Cùng nhau học tiếng nhật

どうせ

Cấu trúc 1

どうせ ( Đằng nào thì )

Ví dụ

①  どうせわたし馬鹿ばかですよ。
  Đằng nào thì tôi cũng là một kẻ dại khờ .

②  三日坊主みっかぼうずかれのことだから、どうせ長続ながつづきはしないだろう。
  Hắn là một kẻ làm gì cũng mau chán nên chắc đằng nào thì cũng không kéo dài đâu.

Ghi chú :

Diễn tả một thái độ muốn kết thúc hay bỏ mặc của người nói với ý dẫu thế nào đi nữa thì kết luận hay kết quả cũng đã định trước, không thể thay đổi được bằng ý chí cũng như năng lực của cá nhân. Phía sau thường là những điều không mong đợi.

Cấu trúc 2

どうせ…(の)なら ( Nếu đằng nào cũng … thì )

Ví dụ

①  どうせやるならもっとおおきいことをやれ。
  Nếu đằng nào cũng làm thì hãy làm chuyện gì lớn hơn một chút.

②  どうせ参加さんかしないのなら、はやめにらせておいたほうがいい。
  Nếu đằng nào cũng không tham gia thì nên thông báo sớm.

③  どうせ2か月余つきあまりのいのちなら、本人ほんにんのやりたいことをやらせたい。
  Nếu đằng nào cũng chỉ còn sống được hai tháng nữa thì hãy cho người đó làm điều gì họ thích.

④  いそいでもどうせわないのだったら、ゆっくりこう。
  Đằng nào cũng không kịp, dù có vội, thì mình đi chậm thôi.

Ghi chú :

Có nghĩa là “nếu đằng nào sự việc…cũng không thay đổi…”, đùng để nói về hành động hay thái độ cần có trong điều kiện ấy. Cũng có thể dùng 「…のだったら」. Theo sau là những cách nói diễn tả ý chí, hi vọng, nghĩa vụ của người nói, hoặc những cách nói tác động đến người nghe, như mệnh lệnh, khuyên bảo.

Cấu trúc 3

どうせV-るいじょう(は)

どうせV-るからには nếu đằng nào cũng …

Ví dụ

①  どうせやる以上いじょうかなら成功せいこうしてもどってこい。
  Nếu đằng nào cũng làm, thì nhất định phải thành công rồi hãy trở về.

②  どうせ試合しあいるからには、かなら優勝ゆうしょうしてみせる。
  Đằng nào cũng sẽ ra thi đấu thì nhất định tôi sẽ chiến thắng cho xem.

③  どうせ留学りゅうがくするからには、博士号はかせごうまでってかえってきたい。
  Đằng nào cũng đi du học thì tôi muốn lấy cho được bằng tiến sĩ xong mới về.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “vì chuyện đó đã định rồi”. Theo sau là những cách nói diễn tả ý chí, hi vọng, nghĩa vụ của người nói, hoặc những cách nói tác động đến người nghe, như mệnh lệnh, khuyên bảo.

Cấu trúc 4

どうせ…のだから ( Vì đằng nào thì cũng )

Ví dụ

①  どうせわないのだから、いまさらあわてても仕方しかたがない。
  Vì đằng nào thì cũng không kịp nên bây giờ có vội vã thì cũng không có cách chi.

②  どうせ合格ごうかくするはずがないのだから、気楽きらくにいこう。
  Vì đằng nào thì cũng không đậu được nên cứ thoải mái đi thôi.

③  どうせやらなければならないのだから、はやめにやってしまいましょう。
  Vì đằng nào cũng phải làm nên chúng ta hãy làm sớm cho rồi.

Ghi chú :

Dùng để diễn tả phán đoán hay ý chí của người nói trong tình huống mà kết luận hay kết quả đã được biết (đã định). Phía sau thường là những cách nói diễn tả thái độ cam chịu hay buông xuôi của người nói.

Cấu trúc 5

どうせ(のこと)だから ( Vì đằng nào cũng phải… )

Ví dụ

①  どうせのことだから、高級こうきゅうなホテルにまろう
  Vì đằng nào cũng phải ở khách sạn nên mình hãy ở một khách sạn nào thật cao cấp.

②  どうせのことだから、えきまでおおくりします。
  Vì đằng nào cũng phải đi ra ngoài nên tôi sẽ tiễn anh ra ga.

③  当分とうぶんバスもないみたいだし、どうせだからおちゃでもまない?
  Trong lúc này, có vẻ như xe buýt chưa tới ngay, đằng nào cũng phải đợi, nên chúng ta làm một tách trà đi nhé !

Ghi chú :

Cách nói có tính thành ngữ, nghĩa là “vì đằng nào thì chuyện đó cũng đã định rồi”. Phía sau thường là những từ ngữ diễn tả ý chí, hoặc sự mời rủ 「思い切って/ついでに…しよう」 (nhất định / nhân tiện ta hãy …). Trong văn nói thường dùng cách nói 「どうせだから」。

Được đóng lại.