Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 37

 


A: 先生せんせい、ご無沙汰ぶさたしてます。

  Thưa thầy, đã lâu em không gặp thầy ạ.


B: あ、山田君やまだくん最近さいきんどうですか?

  A, Yamada. Dạo này em thế nào?

A: ええ、なんとかやってます。

  Dạ, cũng làm tàm tạm ạ.

A: 田中たなかさん、カゼをこじらせて入院にゅういんしたそうですよ。

  Anh Tanaka, nghe nói đã bị cảm và nhập viện rồi đấy.

B:  えっ、じゃ、お見舞みまいにかなくちゃ。

  Hả, vậy thì phải đi thăm thôi.

A: くなら一緒いっしょきませんか?

  Nếu đi thì cùng đi nhé?

A: どう?今日きょうにくかない?

  Sao? Hôm nay đi ăn thịt nướng không?

B:  にくか~、おととい、放題ほうだいで、いやってうほどにくべたんですよ。

  Thịt nướng à~, hôm kia, ăn tự chọn, tôi ăn đến phát ngán thịt nướng rồi.

A: へー、いいなー。じゃ、今日きょうもそこかない?

  Ồ,thích thật đấy. Vậy hôm nay cũng đến đó nhé?

B: だから...!

  Đã bảo...!

A: なんだか最近寝さいきんねてもつかれがれないんだよねー。

  Không hiểu sao mà dạo này dù có ngủ thì vẫn không thể hết mệt nhỉ..

B: あ、本当ほんとう肩揉かたもんであげようか。

  Ồ, thật sao? Tôi bóp vai cho cậu nhé?

A: 本当ほんとう?いいの?

  Thật chứ? Không ngại chứ?

A: お見舞みまいにときなにってきましょうか?

  Khi đi thăm bệnh thì mang theo gì đi đây nhỉ?

B: そうですね、普通ふつうだけどはなにしようか?

  Xem nào, mang hoa như bình thường nhé?

A: ええ、はなでしたよね。

  Ừ, một bó hoa là tốt nhất.

A: ねー、今度こんどまたディズニーランドにこうよ。

  Này, lần tới lại đi Disneyland nữa nhé.

B:  え~、また~。そのうちね。

  Hả. lại đi á. Một lúc nào đó nhé.

A: そのうちっていつ?

  Một lúc nào đó là bao giờ?

A: どこの病院びょういん入院にゅういんしたんですか?

  Anh ấy nằm ở bệnh viện nào vậy?

B: 西新宿にししんじゅく大学だいがく病院びょういんみたいですよ。

  Hình như là bệnh viện của trường đại học ở Nishi Shinjuku.

A:  あ、そうですか。

  À, vậy sao?

A: ねーねー、あのまるい眼鏡めがねをかけてマフラーしているおとこひと…。どっかでたことない?

  Này này, anh chàng đeo cặp kính tròn và quấn khăn quàng cổ kia…Chúng ta đã từng thấy anh ta ở đâu nhỉ?

B: あー、あのひとね。となりのコンビニの店長てんちょうでしょう。

  À, người kia à. Là người quản lý của cửa hàng tiện lợi 24/24 giờ bên cạnh ấy mà.

A: あ、そうだね。制服せいふくじゃないとわかんないね。

  A, đúng nhỉ. Anh ấy không mặc đồng phục nên chẳng nhận ra.

A: このへんに100えんショップはありますか?

  Gần đây có cửa hàng 100 Yên không ạ?

B: はい。このみち真直まっすくと、コンビニがあります。そのとなりです。

  Có. Đi thẳng con đường này thì sẽ có cửa hàng tiện ích. Cửa hàng 100 Yên ở cạnh đó.

A: まだ、いてますかね。

  Cửa hàng vẫn còn mở cửa chứ ạ.

B: ええ、24時間営業じかんえいぎょうだから大丈夫だいじょうぶですよ。

  Vâng, cửa hàng hoạt động 24 giờ nên không sao đâu.

A: 最近さいきん出会であいがないよね。

  Gần đây, tớ chẳng gặp gỡ ai cả.

B:  うん。ごうコンしてみる?

  Ừ. Vậy thử hẹn hò theo nhóm không?

A: まー、だめもとでしてみるか。

  Ừ, cứ coi như đằng nào cũng chẳng có kết quả gì mà thử vậy?

Được đóng lại.