Cùng nhau học tiếng nhật

ときく

Cấu trúc

ときく Nghe nói

[N/Na だときく] [A/V ときく]

Ví dụ

①  ここはむかしうみだったとく。
  Nghe nói chỗ này xưa kia là biển.

②  いま市長しちょうは、つぎ選挙せんきょには立候補りっこうほしないといている。
  Nghe nói là ông thị trưởng hiện tại sẽ không ra tranh cử vào kì bầu cử tới.

③  うわさで、あの二人ふたり婚約こんやく破棄はきしたといた。
  Nghe đồn là hai người đó đã huỷ hôn ước.

Ghi chú:

+ Có các hình thức như 「…と聞く/聞いている/聞いた」 (nghe là / nghe nói là / đã nghe là), diễn tả ý nghĩa đã nghe nói lại chuyện như vậy. 「と聞く」 chỉ được dùng trong văn viết ; không dùng dạng マス 「と聞きます」 .
(sai) このあたりは昔海だったと聞きます。
(đúng ) このあたりは昔海だったと聞いています。

Nghe nói vùng này xưa kia là biển.

Được đóng lại.