Cùng nhau học tiếng nhật

いささか

Cấu trúc 1

いささか  hơi

Ví dụ:

今回こんかい試験しけん前回ぜんかいくらべていささか 難解なんかいすぎたようにおもう。

    Tôi có cảm tưởng như kì thi lần này khó hơn một chút, so với lần trước.

みんなが自分勝手じぶんかってなことばかりうので、いささかあたまにきている。
    Nghe mọi người nói chuyện, tôi thấy hơi bực, vì ai cũng chỉ nghĩ đến mình.

この部屋へや事務所じむしょにするにはいささかせますぎるのではないか。
    Căn phòng này mà dùng làm văn phòng thì hơi chật đấy.

Ghi chú:

Nghĩa là “một chút”, “hơi”. Cũng dùng để gián tiếp diễn đạt ý nghĩa “khá” hoặc “rất”.

Cấu trúc 2

いささかも…ない Không một chút nào

Ví dụ:

今回こんかい事件じけんにはわたしはいささかも関係かんけいございません。
    Tôi hoàn toàn không dính dáng đến vụ việc lần này.

突然とつぜんらせにもかれはいささかもどうじなかった。
     Được tin báo bất ngờ như thế mà nó chẳng chút gì nao núng.

彼女かのじょ自分じぶん反対はんたいするひとたいしてはいささかも容赦ようしゃしないので、みんなからおそれられている。
     Bà ta không hề một chút nương tay đối với người nào dám chống lại mình, nên ai cũng sợ.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa “không …một chút nào”, “hoàn toàn không…”.

Được đóng lại.