Cùng nhau học tiếng nhật

いかに

Cấu trúc 1

いかに…か đến mức nào, đến thế nào

Ví dụ:

このまちがいかにらしやすいかは、んでいるひと表情ひょうじょうからもうかがわれる。

     Chỉ cần nhìn vẻ mặt của những người đang sinh sống nơi đây cũng có thể hiểu được thành phố này dễ sống đến mức nào.

この仕事しごとがいかに精神的せいしんてき苦労くろうおおいかが、手伝てつだってみてはじめて実感じっかんできた。

     Công việc này cần lao động trí óc đến mức nào thì phải sau khi thử làm giúp, tôi mới cảm nhận được.

あのひとがいかにつきあいにくいじんかおわかりいただけるだろうか。

     Chắc quý vị cũng hiểu là vị đó khó giao tiếp đến mức nào.

あいするおっと飛行機事故ひこうきじこうしなって、彼女かのじょがいかにつらいおもいをしているか、想像そうぞうしただけでむねいたくなる。

     Chỉ thử nghĩ xem cô ấy đã đau khổ đến mức nào khi người chồng yêu dấu của mình mất trong tai nạn máy bay mà tôi đã cảm thấy đau lòng.

Ghi chú:

Sau 「いかに」 thường là tính từ hay 「V-やすい/V-にくい」 biểu thị ý nghĩa “đến mức nào”. Trong nhiều trường hợp bao hàm ý chỉ mức độ hết sức nghiêm trọng.

Cấu trúc 2

いかに…ても cho dẫu thế nào

[いかにN/Naでも] [いかにAーくても] [いかにVーても]

Ví dụ:

いかに工夫くふうをこらしても、家族かぞくわたし料理りょうりにはなん関心かんしんしめさない。

     Dẫu tôi có cố gắng thế nào, mọi người trong gia đình cũng không thể hiện tí quan tâm nào đến món ăn của tôi.

いかに精巧せいこうなコンピュータでも、しょせん機械きかいはただの機械きかいだ。

     Cho dẫu máy tính có tinh vi đến thế nào đi nữa thì máy móc cũng chỉ là máy móc.

いかにうた上手じょうずでも、じんをひきつける魅力みりょくがなければ歌手かしゅにはなれない。

     Cho dẫu hát hay đến đâu đi nữa mà không có duyên lôi cuốn mọi người thì cũng không thể trở thành ca sĩ.

いかにあたまがよくてもからだよわくてはこの仕事しごとはつとまらない。

      Cho dẫu có thông minh đến đâu đi nữa mà không có thể lực thì cũng không thể làm công việc này được.

Ghi chú:

Mang ý nghĩa “dẫu … đến mức nào” nhằm nhấn mạnh ý ở phía sau.

Cấu trúc 3

いかに…といっても cho dù nói thế nào

Ví dụ:

いかにかれ有能ゆうのうだとっても、こんな難題なんだい一人ひとり処理しょりすることは不可能ふかのうだろう。

     Cho dầu anh ấy có giỏi đến đâu đi nữa thì cũng không thể một mình giải quyết vấn đề này được.

いかに医療技術いりょうぎじゅつすすんだとっても、治療ちりょうしてかなら回復かいふくするとはかぎらない。

      Kĩ thuật trị liệu dẫu có tiến bộ đến đâu đi nữa cũng không có nghĩa là cứ chữa là sẽ khỏi.

いかに彼女かのじょ多忙たぼうきわめているとっても、電話でんわ1ほんをかける時間じかんもないということはないだろう。

      Cho dù cô ấy có bận đến cỡ nào đi nữa thì cũng không đến nỗi không gọi được một cú điện thoại.

Ghi chú:

Nghĩa là “tuy nhìn nhận điều … là thật, song”. Vế sau mâu thuẫn với vế trước, được dùng khi công nhận ý của vế trước nhưng lại chủ trương điều được nêu ở vế sau.

Cấu trúc 4

いかに…とはいえ cho dù … thế nào

Ví dụ:

いかに家賃やちんたかいとはいえ、こんなに環境かんきょうがいいのなら納得なっとくできるのではないか。

      Cho dù giá thuê nhà có cao thế nào, nếu môi trường sống mà tốt như thế này thì cũng có thể chấp nhận được thôi

いかに才能さいのうのある芸術家げいじゅつかであるとはいえ、こんなに難解なんかい作品さくひんばかりでは一般いっぱんひとには理解りかいしてはもらえないだろう。

      Cho dù là một nhà nghệ thuật có tài đến đâu đi nữa mà lúc nào cũng đưa ra những tác phẩm khó hiểu như thế này thì người bình thường làm sao hiểu được.

いかに国全体くにぜんたいゆたかになってきたとはいえ、まだまだいま生活水準せいかつすいじゅん満足まんぞくしていないひとおおいのである。

      Cho dù cả nước có giàu có đến đâu đi nữa thì vẫn còn nhiều người chưa thoả mãn với mức sống hiện tại.

Ghi chú:

Giống với cách nói 「いかに…といっても」 nhưng thường được dùng trong văn viết hơn.

Cấu trúc 5

いかに…ようと(も)dù định thế nào đi nữa

[いかにcụm từ bổ nghĩa+Nであろうと(も)] 

[ いかにNaであろうと(も)] 

[ いかにA-かろうと(も)] 

[ いかにV-ようと(も)]

Ví dụ:

いかに便利べんり機械きかいであろうと、それを使つかうことによってつくよろこびがうしなわれてしまうのだとしたら、使つか意味いみはない。

     Dù là loại máy tiện dụng đến đâu đi nữa mà nếu dùng nó sẽ làm mất đi niềm hạnh phúc được tạo tác bằng tay thì việc dùng nó cũng không có ý nghĩa.

いかに困難こんなんであろうと、やってみればなんらかの酵決策こうけつさくえてくるはずだ。

     Dẫu có khó khăn đến đâu, nếu cứ làm thử, hẳn sẽ tìm thấy một cách giải quyết nào đó.

いかにスポーツでからだきたえようと、栄養えいようのバランスがれていなければ健康けんこうにはなれない。

     Dù có chơi thể thao, rèn luyện thân thể đến đâu mà không chú ý cân bằng chế độ dinh dưỡng thì cũng không khoẻ mạnh được.

いかに環境保護かんきょうほごつとめようと、ゴルフつくられてしまえばわりだ。

     Dẫu có định bảo vệ môi trường đến đâu mà lại bị làm sân golf thì mọi việc thế là hỏng.

いかにみんなにほめられようと、しょせん素人しろうと作品さくひんじゃないか。それにこんな値段ねだんつけるなんてしんじられないよ。

     Dẫu được mọi người khen ngợi đến đâu, thì cũng chỉ là tác phẩm của một kẻ không chuyên thôi. Ấy vậy mà lại kê một cái giá như thế này thì thật không thể tin nổi.

いかに仕事しごとくるしかろうともけっして文句もんくわない。

     Dù công việc có khổ đến đâu cũng quyết không phàn nàn.

Ghi chú:

Giống với 「いかに…ても」 tuy thường được dùng trong văn viết hơn.

Được đóng lại.