Chúng ta dùng cách nói bị động khi nói từ vị trí của người bị một hành động nào đó tác động lên. Trong câu bị động, chúng ta dùng động từ ở thể bị động và trợ từ NI để chỉ chủ thể của hành động.
Bây giờ, tôi sẽ nói về cách đổi các động từ thể MASU sang thể bị động.

Đầu tiên là các động từ có nguyên âm E ở cuối âm tiết đứng ngay trước MASU. Với các động từ này, khi đổi sang bị động, trước MASU thêm RARE. Ví dụ, TABEMASU,”ăn”, trở thành TABERAREMASU, “bị ăn”.
Thứ 2 là các động từ có nguyên âm I ở cuối âm tiết đứng ngay trước MASU. Đối với các động từ này có 2 cách biến đổi:
Cách thứ nhất là đổi I thành A, sau đó thêm RE vào sau và kết thúc bằng MASU. Ví dụ SHIKARIMASU,”mắng”, đổi thành SHIKARAREMASU, “bị mắng”. Còn với động từ SHIMASU, “làm”, khi chia bị động thành SAREMASU, “bị/được làm”.
Cách thứ 2 là thêm RARE vào trước MASU. Ví dụ, MIMASU, “xem” hoặc là “nhìn”, khi chia bị động thành MIRAREMASU.
Ngoài ra có một động từ bất quy tắc là KIMASU, “đến”, khi chia bị động thành KORAREMASU. Các bạn hãy học thuộc nhé.


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)