Cấu trúc
ほしがる ( Muốn / đòi N )
[Nをほしがる]
Ví dụ
① 山下さんは新しい車を欲しがっている。
Anh Yamashita muốn có một chiếc xe hơi mới.
② 桃子が欲しがっているのは女の子の人形ではなくて、熊のぬいぐるみだ。
Cái mà cô bé Momoko đòi, không phải con búp bê gái mà là con gấu bông.
③ 人の物を欲しがってはいけない。
Không được đòi cái của người khác.
④ 当時まだ一年生だった僕は、母の注意をひきたいばかりに、わざと妹のおもちゃをほしがってみせた。
Hồi ấy khi còn là học sinh lớp 1, tớ thường cố tình giành đồ chơi của em gái để gây sự chú ý của mẹ.
Ghi chú:
Sử dụng để diễn tả tâm trạng 「ほしい」(muốn) ra bên ngoài qua lời nói, thái độ.
Thông thường được dùng cho đối tượng không phải người nói : khi nói về sự mong muốn của người nói thì dùng 「…がほしい」. Tuy nhiên, trong các văn cảnh như ví dụ (4), tức là người nói thực hiện hành động đó (làm cho xem) không liên quan gì tới nội tâm của mình, thì có thể dùng 「ほしがる」 để nói về hành động của mình.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 34 : ~から~ ( Vì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC34.jpg)

