Cấu trúc
にそくして Theo / theo đúng
[Nにそくして]
Ví dụ
① 事実にそくして想像をまじえないで事件について話してください。
Anh hãy kể lại vụ việc theo đúng sự thật, đừng pha trộn tưởng tượng vào.
② 経験にそくしていうと、ぼくの人生にとって若いときの異文化体験の意味はとても大きい。
Nói theo kinh nghiệm, thì đối với tôi, sự thể nghiệm một nền văn hoá khác lạ hồi còn trẻ, có một ý nghĩa rất lớn trong đời .
③ ゼロ才児保育につきましてはそれぞれの家庭で事情が異なると思いますから、実情に即して対処いたします。
Về việc nuôi giữ trẻ dưới một tuổi, chúng tôi nghĩ rằng mỗi gia đình có một hoàn cảnh khác nhau, nên chúng tôi sẽ xử trí theo từng hoàn cảnh.
④ この間題は私的な感情ではなく、法にそくして解釈しなけれはならない。
Vấn đề này, không thể giải thích bằng cảm tính, mà phải giải thích theo đúng pháp luật.
⑤ 法律に則して言うと、今回の事件は刑事事件として取り扱うべき性格のものだ。
Theo pháp luật, vụ việc lần này có tính chất phải giải quyết như một vụ hình sự.
Ghi chú :
Đi với những danh từ như 「事実」(sự thật), 「体験」(thể nghiệm), 「規範」(quy tắc),v.v…, để diễn tả ý nghĩa 「それにそって」(theo đó), 「それに従って」(theo đó), hoặc 「それを標準として」(lấy đó làm chuẩn). Trong ví dụ từ (1) đến (3), khi đi với những danh từ như 「事実」, 「経験」, v.v…, thì nó được viết là 「即して」, nhưng khi đi với những danh từ như 「法律」hay 「規範」, v.v… trong ví dụ (4) và (5), thì được viết là 「則して」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)

