Cấu trúc 1
… とはいいながら ( Vẫn biết rằng )
Ví dụ
① 分かっているとはいいながら、やはり別れはつらいものだ。
Vẫn biết thế, nhưng chia li quả là đau đớn.
② もう過去のこととはいいながら、なかなかあきらめられない。
Vẫn biết rằng đó là chuyện đã qua, nhưng sao mãi vẫn không dứt bỏ được.
Ghi chú :
Theo sau một mệnh đề, để diễn tả ý nghĩa “đồng ý là vậy, nhưng mà”.
Cấu trúc 2
とはいいながら ( Biết thế )
Ví dụ
① 過ぎたことは悔やんでも仕方がない。とはいいながら、思い出すとつい涙が出てしまう。
Chuyện gì đã qua, dẫu có hối hận cũng chẳng làm sao được. Biết thế, nhưng mỗi khi nhớ lại nước mắt vẫn tuôn trào.
② 結婚相手を決める場合は、何よりもお互いの相性が大事である。とはいいながら、いざとなると相手の家柄や経済力、容姿などのことが問題になる。
Khi quyết định đối tượng kết hôn, điều quan trọng hơn cả là sự hợp nhau. Biết thế, nhưng khi đến lượt mình cũng lại đặt những vấn đề như gia cảnh, khả năng về kinh tế, ngoại hình, v.v… để xem xét.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “tuy nhìn nhận điều đó, nhưng”, sau khi tiếp thu câu đi trước.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)