Cấu trúc 1
なん + từ chỉ đơn vị đếm + となく bao nhiêu là
Ví dụ
① 原始林の中には、巨大な樹木が何本となく茂っている。
Trong rừng nguyên sinh có biết bao nhiêu là cây đại thụ.
② 彼は世界選手権にはすでに何回となく参加した経験をもっている。
Anh ấy từng có kinh nghiệm tham gia biết bao nhiêu là giải vô địch thế giới.
③ 公園のベンチには若いカップルが幾組となく腰掛けて愛を語り合っている。
Trên ghế đá công viên có bao nhiêu là cặp thanh niên đang ngồi nói chuyện tâm tình.
Ghi chú:
Đi sau những từ như 「何(なん)」, 「幾(いく)」, v.v… chỉ một số lượng bất định, là những từ chỉ đơn vị đếm, như 「…人」 (người), 「…回」 (lần), v.v… để diễn tả số lượng đó khá nhiều. Từ dùng trong văn viết. Trong văn nói, những cách nói như 「何回も」, 「幾組みも」 thường được sử dụng hơn.
Cấu trúc 2
ひるとなくよるとなく không kể đêm ngày
Ví dụ
① 世界の至るところで、昼となく夜となく様々な事件が発生している。
Khắp nơi trên thế giới, không kể đêm ngày, đang xảy ra rất nhiều sự kiện.
② 母は昼となく夜となく病気の祖母の世話で忙しく暮らしている。
Mẹ tôi đang bận rộn chăm sóc bà tôi bị ốm, bất kể ngày đêm.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “cả ngày lẫn đêm”, tức là “suốt cả ngày”. Từ dùng trong văn viết.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
