Cấu trúc
でなくてなんだろう ( Không là … thì là gì / chính là )
[Nでなくてなんだろう]
Ví dụ
① 彼女のためなら死んでもいいとまで思う。これが愛でなくて何だろう。
Nếu vì cô ấy thì dù có chết cũng sẵn sàng. Nghĩ đến mức như vậy, mà không phải là yêu thì là gì nữa.
② 出会ったときから二人の人生は破滅へ向かって進んでいった。これが宿命でなくて何だろうか。
Từ khi gặp nhau hai người ngày càng trượt dài theo hướng tàn phá cuộc đời. Như vậy không phải là số mệnh thì là gì ?
Ghi chú:
Đi sau những danh từ như「 愛」(tình yêu), 「宿命 」 (số mệnh), 「運命」 (vận mệnh), 「真実」 (sự thật), để nhấn mạnh ý nghĩa 「…である」(chính là …). Thường dùng trong tiểu thuyết, tuỳ bút…
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 39 : ~まだ~ていません。( Vẫn chưa làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC39.jpg)

