Cấu trúc
だからといって
Mặc dù thế (vẫn không) /
(không phải) vì thế (mà) /
chỉ vì thế (mà … thì không) /
điều đó không có nghĩa là…
Ví dụ
① 毎日忙しい。しかし、だからといって、好きな陶芸をやめるつもりはない。
Ngày nào tôi cũng bận. Nhưng không vì thế mà tôi có ý định từ bỏ sở thích làm đồ gốm của mình.
② わたしは彼が好きだ。しかし、だからといって、彼のすることは何でもいいと思っているわけではない。
Tôi thích anh ấy. Nhưng điều đó không có nghĩa là tôi cho rằng điều gì anh ấy làm cũng đều tốt cả.
③ 今この店で買うと50パーセント引きだそうだ。しかし、だからといって、いらないものを買う必要はない。
Bây giờ, nếu mua ở hiệu này sẽ được bớt 50%. Nhưng mặc dù thế, việc gì phải mua những thứ không cần đến kia chứ.
④ 確かに、あの会社は待遇がいい。しかし、だからといって今の仕事をやめるのには反対だ。
Quả thực là công ti ấy có chế độ đãi ngộ tốt. Nhưng tôi sẽ phản đối, nếu chỉ vì thế mà anh thôi làm công việc hiện nay.
Ghi chú:
Dùng để chỉ ra rằng tuy tạm thời chấp nhận sự việc diễn đạt ở câu trước, nhưng ngay cả với lí do đó vẫn quyết không chấp nhận sự việc diễn đạt ở câu sau. Theo sau thường có những từ ngữ chỉ sự phủ định.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)