Cấu trúc
いずれにせよ ( Đằng nào thì cũng )
Ví dụ:
① 今日はこの問題にはもう触れませんが、いずれにせよ今後も考えていかなければならないとは思っています。
Hôm nay tôi sẽ không đề cập đến vấn đề này nữa, nhưng tôi nghĩ là đằng nào thì từ nay trở đi ta cũng phải tiếp tục suy nghĩ.
②今後証にこのプロジェクトを住せるかは未定だが、いずれにせよ彼には降りてもらうことに決めた。
Tuy chưa chọn được ai để giao phó kế hoạch này trong thời gian sắp tới, nhưng đằng nào thì tôi cũng đã quyết định cho anh ta thôi không phụ trách nữa.
Ghi chú:
Đây là lối nói trang trọng của 「いずれにしても」.
Có thể bạn quan tâm








