Cấu trúc
なるほど ( Quả thực / thảo nào )
Ví dụ
① いい店だとは聞いていたが、なるほどサービスもいいし料理もうまい。
Tôi có nghe nói rằng đây là một nhà hàng tốt, thảo nào sự phục vụ cũng tốt và đồ ăn cũng ngon.
② あなたの言うことはなるほどもっともだが、私の立場も考えてほしい。
Điều anh nói quả thực là đúng, nhưng mong anh cũng nghĩ đến cái thế của tôi nữa
③ なるほど、富士山というのは美しい山だ。
Quả thực núi Phú sĩ là một ngọn núi đẹp.
④ なるほど、噂には聞いていましたが、実際に使ってみると本当に便利なものなのですね。
Tôi có nghe nhiều người đồn, nhưng khi dùng thử trong thực tế mới thấy quả thực rất tiện lợi.
⑤ A:きのうは久しぶりに大学時代の友達に会ってきたよ。
A: Hôm qua tôi đã gặp người bạn thời sinh viên, sau một thời gian lâu không gặp.
B:なるほど。だからあんなに嬉しそうにしていたんですね。
B: Thảo nào. Lúc đó trông anh vui quá nhỉ.
⑥ A:このコピー機は、濃度調整が自動でできるようになっております。
A: Cái máy photocopy này có thể tự động điều chỉnh độ đậm lợt.
B:なるほど。
B: À há.
A:それから、用紙の選択も自動になっております。
A: Và sự chọn giấy in cũng tự động.
B:なるほど。
B: À, thì ra thế.
Ghi chú:
Diễn tả ý thừa nhận rằng “Tri thức nhận được từ người khác, hoặc chủ trương của đối phương là đúng”. Hơn nữa, người ta cũng dùng trong trường hợp muốn diễn tả ý tái xác nhận rằng tri thức mình đã có là đúng, hoặc ý thừa nhận vì đã có được giải đáp cho một mối hoài nghi nào đó. Thay vì “ý thừa nhận”, như trong câu (6) , người ta cũng dùng nó như lời đối đáp (相づち) để biểu thị một cách nhẹ nhàng sự đồng ý hay sự chú ý vào câu chuyện của đối phương, nhưng cách dùng này nghe có vẻ tự cao tự đại, nên không dùng để nói với người trên.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)