Cấu trúc
きっと ( Chắc chắn / nhất định )
Ví dụ:
① 鈴木さんもきっと来るでしょう。
Chắc chắn là anh Suzuki cũng sẽ đến.
② 雲が出てきた。今夜はきっと雨だろう。
Trời nhiều mây. Tối nay chắc sẽ mưa.
③ 彼女はきっとあのことを知っているにちがいない。
Chắc chắn là cô ấy cũng biết điều đó.
④ ご招待ありがとうございます。きっとうかがいます。
Cám ơn lời mời của anh. Chắc chắn tôi sẽ đến.
⑤ そうですか。きっと来てくださいよ。お待ちしていますから。きっとですよ。
Vậy à, nhất định đến nhé. Tôi sẽ đợi đấy. Anh nhớ chắc chắn đấy nhé !
Ghi chú:
+ Có nghĩa là 「たしかに」(chắc chắn),「かならず」 (nhất định). Có trường hợp được sử dụng để diễn tả suy đoán của người nói (mạnh hơn「たぶん」 ) như ví dụ từ (1) đến (3), hoặc dùng để diễn tả ý quả quyết của người nói, như trong ví dụ (4), hoặc dùng để diễn tả một nguyện vọng mạnh mẽ đối với đối tượng, như trong ví dụ (5).
+ Trong trường hợp có chức năng như là 「約束」 (hứa hẹn), như trong ví dụ (4), (5) thì có thể thay bằng 「かならず」 (nhất định). Trong trường hợp này, không thể dùng hình thức phủ định.
(sai)きっと行きません。
(sai)きっと来ないでください。
Có thể bạn quan tâm



![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


