Cấu trúc
かれ ( Dù… )
[A-かれA-かれ]
Ví dụ:
① 遅かれ早かれ、山田さんも来るでしょう。
Dù sớm dù muộn thế nào rồi anh Yamada cũng sẽ đến.
② 人は多かれ少なかれ、悩みをもっているものだ。
Dù ít dù nhiều, ai cũng có một nỗi khổ tâm.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “dù trong trường hợp nào đi nữa”. Thường dùng những tính từ イ có nghĩa đối lập nhau.
Ví dụ (1) có nghĩa “dù sớm dù muộn, đằng nào cũng”, ví dụ (2) có nghĩa “số lượng hoặc mức độ có thể ít, có thể nhiều, nhưng đằng nào cũng”.
Sử dụng như một thành ngữ. Ngoài ra còn có hình thức 「よかれあしかれ」 (dù tốt dù xấu).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)




