Cấu trúc 1
…か…か hoặc … hoặc / hay …
[NかN(か]) [NaかNaか] [AかAか] [VかVか]
Ví dụ:
① 電車かバスで行くつもりだ。
Tôi định đi bằng xe điện hoặc xe buýt.
② 水曜か金曜の夜なら都合がいいのですが。
Nếu là tối thứ tư hoặc thứ sáu thì tôi có thể thu xếp được.
③ ネクタイはこれかそれかどっちがいいだろう。
Cà vạt thì, chiếc này hay chiếc ấy, chiếc nào hợp hơn.
④ 進学か就職かで悩んでいる。
Tôi đang lo nghĩ, không biết là nên học lên cao hơn, hay nên đi làm.
⑤ その映画がおもしろいかおもしろくないかは見てみなければわからない。
Phải xem thử rồi mới biết được là cuốn phim ấy hay hay dở.
⑥ 二次会は、カラオケに行くかもう少し飲むか、どっちがいいでしょうか。
Đi “tăng hai”, không biết là ta nên hát karaoke, hay là uống thêm một chút nữa.
⑦ 夏休みは、香港か台湾かシンガポールに行きたい。
Nghỉ hè, tôi muốn đi Hồng Kông, hoặc Đài Loan hoặc Singapore.
⑧ 体が健康か不健康かは顔色で判断できることもある。
Cũng có khi, có thể qua sắc mặt mà phán đoán sức khỏe của ai đó là tốt hay xấu.
Ghi chú:
Dùng để biểu thị rằng chỉ có một trong hai sự vật X và Y là thích ứng. Trong trường hợp tính từ và động từ, có thể dùng phối hợp với dạng phủ định như trong câu (5) hoặc ví dụ sau đây :
(Vd)行くか行かないか決めてください。 Anh hãy dứt khoát là đi hay không đi.
Ngoài ra, cũng có thể liệt kê một số sự vật nhiều hơn hai, như trong câu (7).
Cấu trúc 2
Nか+nghi vấn từ+か : hoặc N + hoặc + nghi vấn từ
Ví dụ:
① プレゼントはコーヒーカップか何かにしよう。
Quà tặng thì ta nên mua tách uống cà phê hoặc một thứ gì đó.
② その仕事は内田さんか誰かに頼むつもりだ。
Việc ấy, tôi định sẽ nhờ anh Uchida hoặc ai đó làm.
③ 夏休みは、北欧かどこか、涼しいところに行きたい。
Nghỉ hè tôi định sẽ đi Bắc u hoặc một nơi nào đó mát mẻ.
④ また来週かいつかお電話しましょうか。
Tôi sẽ điện thoại lại vào tuần sau hoặc một lúc nào đó.
Ghi chú:
Dùng để nêu lên làm ví dụ, những sự vật chủ yếu, trong số những khả năng có thể chọn lựa.
Cấu trúc 3
…か…かで hoặc là … hoặc là …
[NかN(か)で] [NaかNaかで] [AかAかで] [VかVかで]
Ví dụ:
① あの人の話は、たいてい自分の自慢話か仕事の愚痴かで、聞いているとうんざりする。
Chuyện ông ta nói, hầu hết là những lời khoe khoang về thành tích, hoặc kêu ca về công việc. Nghe mà phát chán !
② あの人は毎晩飲み屋で飲んでいるかカラオケバーに行っているかで、電話してもほとんどつかまらない。
Ông ấy tối nào cũng đi nhậu ở quán rượu hoặc đi hát karaoke. Có gọi điện thoại cũng khó mà bắt liên lạc được.
③ 最近の学生はアルバイトで忙しいかクラブ活動で疲れているかで、あまり家で勉強していないようだ。
Dạo này, không mấy học sinh học ở nhà, vì hoặc là bận đi làm thêm, hoặc là mệt do sinh hoạt trong các câu lạc bộ (thể thao, văn nghệ).
④ 家賃が安い家は交通が不便か部屋がきたないかで、どこか欠点があるような場合が多い。
Có nhiều khi giá thuê nhà rẻ là do có một khiếm khuyết nào đó như nhà nằm ở nơi giao thông bất tiện, hoặc phòng ốc dơ bẩn.
Ghi chú:
Dùng để biểu thị sự vật được nói đến ở vào một trong hai trạng thái mang ý nghĩa tiêu cực được nêu lên. Sau đó là những từ ngữ cho thấy là vì vậy mà đã xảy ra một tình huống bất tiện hoặc khó chịu. Cũng có lúc dùng ở dạng thức 「XかYかしていて」 , như trong ví dụ sau : (Vd) 彼はパーティーでもずっと飲むか 食べるかしていて、全然他の人と しやべろうとしない。Ở các buổi tiệc, anh ta cũng chỉ mải ăn hoặc mải uống, chứ chẳng định nói chuyện gì với ai cả.
Cấu trúc 4
…かとうか có phải (là) … hay không
[N/Na/A/V かとうか]
Ví dụ:
① あの人が来るかどうか知っていますか。
Ông ấy đến hay không đến, anh có biết không ?
② それが本物のパスポートかどうかはあやしい。
Sổ hộ chiếu ấy thật hay giả là một điều đáng nghi.
③ その映画がおもしろいかどうかは見てみなければ分からない。
Phải xem thử rồi mới biết được là cuốn phim ấy hay hay không.
④ このようなアドバイスが適切かどうかわかりませんが、お役に立てれば幸いです。
Không biết là một lời khuyên như thế này có thích hợp hay không, chỉ mong là sẽ giúp ích được gì cho anh.
Ghi chú:
Diễn tả ý “làm … hay không làm …”, “là … hay không phải là …”. Dùng một câu nghi vấn kiểu lựa chọn, có thể trả lời bằng “có / không”, để thay thế cho một danh từ rồi đưa vào trong một câu khác. Ví dụ như trong (1), câu 「あの人は来ますか」 được dùng thay thế cho bộ phận それ」 trong câu 「あなたはそれを知っていますか」。 Theo sau là những từ như 「知らない」(không biết), 「分からない」(không hiểu), 「あやしい」(đáng nghi), 「自信がない」(thiếu tự tin), 「決める」(quyết định sẽ)」.
Cấu trúc 5
…か….ないか
A……か…ないか… hay không
Ví dụ:
① 行くか行かないか決めて下さい。
Anh hãy dứt khoát là có đi hay không.
② 面白いか面白くないか分からない。
Không biết là (cuốn sách ấy, v.v…) có hay hay không.
Ghi chú:
→ tham khảo 【か】1
B …か…ない(か)vào khoảng … / khi V được khi không / chưa V hẳn
[V-るかV-ない(か) ] [V-たかV-ない(か) ]
Ví dụ:
① 去年彼女に会ったのは、たしかゴールデンウイークに入るか入らないかの頃だったと思います。
Tôi nhớ năm ngoái tôi gặp cô ta là đâu vào khoảng ngay trước kì nghỉ Tuần lễ vàng (hoặc một thời điểm gần đó).
② ベルが鳴り終わるか終わらないうちに、生徒達は外へ飛び出していった。
Chuông reo chưa dứt, học trò đã lao ra ngoài.
③ 顔こえるか聞こえないかぐらいの程度だが、このレコードには変なノイズが入っている。
Cái đĩa nhạc này có chỗ bị rè tiếng, tuy độ rè rất nhỏ, chỉ ở mức khi nghe được, khi không.
④ この銃は引き金に指が触れるか触れないかで弾が飛び出すので、慎重に扱う必要がある。
Đối với loại súng này, cần phải thận trọng, vì chỉ cần đụng nhẹ ngón tay vào cò súng cũng đủ làm cho đạn bắn vọt ra.
Ghi chú:
Dùng để diễn đạt một thời điểm (giai đoạn) khá tế nhị, không rõ rệt, đến mức không nói chắc được là (vào lúc ấy), sự tình đã xảy ra hay chưa xảy ra, bằng cách đặt liền nhau 2 dạng khẳng định và phủ định của cùng một động từ. Trường hợp một sự tình trong quá khứ, cũng có thể nói 「入ったか入らないか」、như trong ví dụ (1).
Cấu trúc 6
Nghi vấn từ …か…ai / gì / đâu v.v… ?
Ví dụ:
① 彼がいつ亡くなったか知っていますか。
Anh có biết là anh ấy mất hồi nào không ?
② パーティーに誰を招待したか忘れてしまった。
Tôi đã quên mất là đã mời những ai đến dự tiệc.
③ 人生において重要なのは、何をやったかではなく、いかに生きたかということであろう。
Có lẽ, ở đời, điều quan trọng không phải là ta đã làm gì, mà là ta đã sống như thế nào.
④ 人類の将来は、地球環境をいかに守っていくかにかかっていると言っても過言ではない。
Có thể nói không ngoa rằng tương lai của nhân loại tuỳ thuộc vào việc chúng ta bảo vệ môi trường trái đất như thế nào.
Ghi chú:
Dùng để chuyển hoá một câu nghi vấn có từ nghi vấn thành một danh từ, rồi lắp ghép nó vào một bộ phận của câu khác. Ví dụ, trong (1) câu 「彼はいつ亡くなりましたか」 được dùng thay cho bộ phận 「それ」 ở trong câu 「あなたはそれを知っていますか」 . Khi đứng trước 「か」 , vị ngữ phải ở dạng thông thường.
Cấu trúc 7
Nghi vấn từ +か
A. nghi vấn từ か … ai / gì / đâu v.v… + đó
Ví dụ:
① 彼はどうも何かを隠しているらしい。
Nó có vẻ như đang giấu điều gì đó.
② 誰かに道を聞こう。
Ta hãy hỏi đường ai đó xem.
③ あの人にはいつか会ったことがある。
Người ấy thì đã từng có lúc nào đó tôi gặp rồi.
④ 郊外のどこかに安くて広い土地はないだろうか。
Không biết đâu đó ở ngoại ô, có khu đất nào vừa rộng vừa rẻ không.
Ghi chú:
Dùng sau những nghi vấn từ như 「なに」(gì)、「だれ」 (ai)、「どこ」 (đâu), 「いつ」(lúc nào), để diễn đạt một sự vật, thời điểm, nơi chốn, v.v… không biết rõ cụ thể, hoặc chưa định rõ, hoặc không cần phải nói ra.
B. 何+ từ chỉ đơn vị đếm +か/いくつか một vài (người / cái…) /một lúc nào đó
Ví dụ:
① ビールなら冷蔵庫に何本かある。
Anh muốn tìm bia thì trong tủ lạnh có mấy chai đấy.
② 鉢植えをいくつか買ってきてべランダに置こう。
Để tôi mua vài chậu cây kiểng (cây cảnh) về đặt ngoài hiên.
③ 男子学生を何人か呼んできて手伝ってもらえば、これくらいの荷物はすぐ運べる。
Chỉ cần gọi vài cậu học sinh đến giúp một tay là có thể khuân hết ngay chừng này đồ đạc.
④ いつかアフリカに何年か住んでみたい。それが私の夢だ。
Vào một lúc nào đó, tôi muốn được sống một vài năm ở châu Phi. Đó là mộng ước của tôi.
Ghi chú:
Dùng để diễn đạt một số lượng tuy không nói rõ được ra là bao nhiêu, nhưng cũng không lớn lắm, bằng cách thêm か vào sau những từ chỉ số lượng bất định 「何本」」 (mấy chai, mấy cây …),「いくつ」 (mấy cái).
Cấu trúc 8
からか/…せいか/…のかcó lẽ do… hay sao mà …
Ví dụ:
① 彼女は自分も留学経験があるからか、留学生の悩みの相談によくのってあげている。
Có lẽ do chính mình cũng đã từng có kinh nghiệm du học hay sao mà cô ấy vẫn thường góp ý kiến để giải quyết những lo lắng của du học sinh.
② 今日は風があるせいか、日差しが強いわりには涼しく感じられる。
Có lẽ do có gió hay sao mà hôm nay tôi cảm thấy mát mẻ, mặc dù nắng khá gắt.
③ 彼はそれを知っていたのか、私の話を聞いても特に驚いた様子はなかった。
Chắc là nó đã biết chuyện ấy hay sao mà nghe tôi nói nó cũng chẳng có vẻ gì là ngạc nhiên cả.
④ 彼は家が本屋だからか、いろんな分野の本をよく読んでいるし、趣味で小説も書くらしい。
Chắc là do chính nhà mình là một cửa hiệu sách hay sao mà nó đọc đủ loại sách, đã thế hình như còn có cả sở thích viết tiểu thuyết nữa.
Ghi chú:
Dùng để bày tỏ ý suy đoán “có lẽ do X mà có Y ”, với hình thức Xからか、Y. Trọng tâm thông báo đặt ở Y. Phần đi với「か」 thường là các dạng diễn đạt lí do như 「からか」(chắc vì), 「せいか」(chắc tại), 「ためか」(chắc do), 「のか」 (chắc là). Ví dụ (2) có nghĩa như「今日は涼しく感じられる。 おそらく風があるせいだろう」(Hôm nay tôi cảm thấy trời mát. Chắc là do có gió.)
Cấu trúc 9
…ことか
Ghi chú: → tham khảo 【ことか】
Cấu trúc 10
…どころか
Ghi chú:→ tham khảo 【どころ】
Cấu trúc 11
…ばかりか
Ghi chú :→ tham khảo【 ばかりか】
Cấu trúc 12
…ものか
Ghi chú: → tham khảo 【ものか】
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)



![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)