ばかりか : Là cách nói trong văn viết, hơi cứng.
Cấu trúc 1
…ばかりか …も/…まで ( Không chỉ… mà còn… )
[Nばかりか …も/…まで] [Naなばかりか…も/…まで] [A/V ばかりか …も/…まで]
Ví dụ
① 彼女は、現代語ばかりか古典も読める。
Cô ấy không chỉ kim văn, mà đến cả cổ văn cũng đọc được.
② 会社の同僚ばかりか家族までが私を馬鹿にしている。
Không chỉ đồng nghiệp, mà cả gia đình cũng coi thường tôi.
③ そのニュースが放送されると、日本国内ばかりか遠く海外からも激励の手紙がよせられた。
Tin vừa được phát ra thì không chỉ trong Nhật Bản, mà đến người từ nước ngoài xa xôi cũng gửi thư tới động viên.
④ 手術をしても歩けるようにはならないかもしれないと言われていたが、手術後の回復はめざましく、歩けるようになったばかりか軽い運動もこなせるようになった。
Tôi bị cảnh báo rằng sau khi mổ có thể sẽ không còn đi lại được, nhưng mổ xong thì tôi phục hồi rất nhanh, không chỉ đi lại mà còn vận động nhẹ được nữa.
⑤ 最近では、東京や大阪のような大都市ばかりか、中小都市でも道路の渋滞がひどくなってきているらしい。
Gần đây, nghe nói dường như không chỉ các thành phố lớn như Tokyo và Osaka, mà đến cả các thành phố nhỏ, nạn kẹt xe cũng ngày càng nghiêm trọng.
Ghi chú :
+ Có ý nghĩa là 「…だけでなく、その上に」(không chỉ, mà còn hơn thế nữa). Sử dụng như sau: Thoạt tiên là nói về cái có mức đọ nhẹ trước, sau đó nói thêm rằng không chỉ có thế, sự việc còn lan tới cả cái có mức độ cao hơn.
+ Chẳng hạn như, trong ví dụ (1), ý nghĩa của câu sẽ là 「彼女は、現代語が読めるだけではなくて、それよりももっと難しい古典も読める」(cô ấy không chỉ đọc được ngôn ngữ hiện đại mà ngay cả ngôn ngữ cổ là thứ khó hơn thế cô ấy cũng đọc được). Còn ví dụ (2) có nghĩa là 「会社の同僚だけではなくて、(一番信頼してくれるはずの)家族まで私を馬鹿にしている」(không chỉ đồng nghiệp trong công ti mà ngay cả gia đình (là những người tin tưởng tôi nhất) cũng coi thường tôi).
+ Khi sử dụng với hình thức 「V-ないばかりか」(không những không V) thì có khuynh hướng nói về một không tốt.
(Vd) 彼は自分の失敗を認めないばかりか、相手が悪いなどと言い出す始末だ。Anh ta không những không chịu thừa nhận thất bại của mình, mà lại còn đổ lỗi cho người khác.
(Vd) 親切に忠告してやったのに、彼は、まじめに聞かないばかりかしまいには怒りだした。Tôi đã chân thành khuyên bảo như thế, vậy mà anh ấy không chịu nghiêm túc lắng nghe, đã thế sau đó lại còn nổi giận nữa chứ.
(Vd) 薬を飲んだが、全然きかないばかりか、かえって気分が悪くなってきた。Tôi đã uống thuốc, nhưng không những chẳng ăn thua gì mà ngược lại, còn thấy khó chịu hơn.
Cấu trúc 2
それだかりか ( Không những thế / đâu chỉ có vậy )
Ví dụ
① 上田さんは英語が話せる。そればかりか韓国語もインドネシア語も話せる。
Chị Ueda nói được tiếng Anh. Không những thế, chị ấy còn nói được cả tiếng Hàn Quốc và tiếng Indonesia nữa.
② 彼はその男に着る物を与えた。そればかりか、いくらかの金まで持たせてやった。
Anh ấy đã cho người đàn ông chiếc áo để mặc. Không những thế, anh ấy còn đưa nốt cả mấy đồng tiền lẻ.
③ 日本の私立高校には、たいてい制服がある。そればかりか靴やカバンまで決まっているという学校が多い。
Các trường trung học phổ thông tư thục ở Nhật Bản học sinh thường mặc đồng phục. Không những thế, nhiều trường còn quy định cả những thứ như giày và cặp sách.
Ghi chú :
Cách dùng giống 1. Cách dùng : trước hết nói về một việc có mức độ nhẹ, sau đó nói rằng tình hình đó lan tới cả việc ở mức độ cao hơn.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)



