Cấu trúc 1
おり(に) (vào) dịp / lúc
[Nのおり(に) ] [V-る/V-た おり (に) ]
Ví dụ:
① 前回の書類は今度の会議のおりにお渡しします。
Văn kiện của phiên họp trước, tôi xin giao lại vào (lúc diễn ra) phiên họp .
② また何かのおりにでもお会いしましょう。
Chúng ta sẽ lại gặp nhau vào một dịp nào đó (thuận tiện).
③ 今度お宅におうかがいするおりには、おいしいワインをお持ちします。
Lần tới, trong dịp đến thăm ông bà, tôi xin được mang theo một loại rượu vang ngon.
④ 仕事で札幌に行ったおりに、足をのばして小樽に寄ってみた。
Trong dịp đi công tác ở Sapporo, tôi đã thuận đường ghé thăm cả thành phố Otaru.
⑤ 高校時代の恩師にお会いしたおり、先生のお書きになった本を見せていただいた。
Trong dịp gặp vị thầy mà mình đã mang ơn hồi còn học trung học phổ thông, tôi đã được thầy cho xem cuốn sách do chính thầy viết.
Ghi chú:
Nghĩa là “lúc”, “dịp”, “cơ hội”. Một cách nói trang trọng, kiểu cách.
Cấu trúc 2
おりから
A. おりから(lúc này) đúng vào lúc / đang diễn ra
[Aおりから] [V-るおりから]
Ví dụ:
① 残暑の続くおりから、お体には十分お気をつけください。
Lúc này, đúng vào lúc đợt nóng mùa hè đang sót lại dai dẳng, anh nên lưu ý đến sức khoẻ.
② 冷え込みの厳しいおりから、お風邪など召されませんように。
Đang diễn ra một đợt rét đậm khốc liệt, xin anh chú ý kẻo bị cảm.
Ghi chú:
Nghĩa là “lúc”, “tiết trời”. Chủ yếu dùng trong thư từ. Sau đó là những lời lẽ trình bày chuyện khí hậu khắc nghiệt, khó chịu, để lưu ý người đọc.
B. おりからのN: N nhằm vào đúng lúc đó
Ví dụ:
① 山は嵐のような天候になり、小さな山小屋は、おりからの風にあおられて簡単に吹き飛んでしまった。
Thời tiết lúc ấy, gió núi thổi rất dữ, căn chòi nhỏ đã bị những đợt gió lúc đó cuốn bay đi.
② 最近、ホームレスの人が増えているが、おりからの寒波で凍死した人もいるそうだ。
Gần đây số người lang thang không nhà không cửa đã tăng lên, và nghe đâu đã có người phải bỏ mạng trong đợt rét vừa rồi.
③ もともと女子の就職状況は男子より悪かったが、今年はおりからの不況でますます女性には不利になっている。
So với nam sinh, tình hình kiếm việc làm của nữ sinh vốn đã xấu, năm nay lại càng xấu thêm, với đợt suy thoái kinh tế hiện nay.
④ 海外旅行ブームがますます盛んになっているところへ、おりからの円高で、連休の海外旅行客は40万人を越えるそうだ。
Phong trào du lịch nước ngoài vốn đang phất lên ngày càng mạnh thì, gặp dịp đồng yên tăng giá, thế là số khách đi du lịch nước ngoài nhân kì nghỉ dài ngày hằng năm, nghe đâu đã vượt mức 400 nghìn người.
Ghi chú:
Nghĩa là “nhằm vào đúng một lúc như thế”. Được dùng, chủ yếu là, với những từ liên quan đến thời tiết xấu như “mưa”, “gió”, “giông tố”, “giá rét”, hoặc những danh từ chỉ tình hình xã hội như “suy thoái kinh tế”, “tình hình đồng yên tăng giá”. Dùng trong văn viết.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 26 : ~ないてください ( xin đừng / không )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC26.jpg)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)