Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 28

 

 


A: あたらしくはじまるドラマ、面白おもしろそうだよ。

  Bộ phim truyền hình sắp chiếu có vẻ hay đấy.

B: あー、あんまり興味きょうみないな。

  Hừm, tớ chẳng hứng thú.

A: 木村きむらさんってどんなひと

  Anh Kimura là người như thế nào vậy?

B:  うん、あかるくて社交的しゃこうてきひとだよ。

  Ừ, anh ấy là người vui vẻ, chan hoà.

A: あー、今日きょうあめりそうだね。

  Aa, hôm nay có vẻ sẽ mưa đấy.

B:  うん、かさをってったほうさそうだね。

  Ừ, có vẻ nên mang theo ô nhỉ.

A: すみませーん。宿題しゅくだいわすれてしまいました~。

  Em xin lỗi. Em quên mất bài rồi ạ~

B: そうですか!

  Vậy sao!

A: あんなことうつもりじゃなかったのに…。

  Tớ đã không định nói điều đó…

B: くちわざわいのもとだね。

  Miệng là nguồn gốc của tai họa mà.

A: 日本にほん習慣しゅうかんについておしえてください。

  Hãy chỉ cho tôi về tập quán của Nhật Bản.

B:  そうだね。日本にほんではいえはいときくつぐんですよ。

  Xem nào. Ở nhật trước khi vào nhà thì phải cởi giày .

A: わたし料理りょうりするのがきなの。

  Tớ thích nấu ăn lắm.

B:  へー、一度食いちどたべてみたいな。

  Chà, tớ muốn ăn thử một lần món cậu nấu quá.

A: どうすれば金持かねもちになれるとおもう?

  Cậu nghĩ sẽ làm thế nào để có thể trở nên giàu có?

B: やっぱ、たからくじかな。

  Quả thật chắc là trúng số rồi.

A: 日本にほんにいるあいだに、出来できるだけ旅行りょこうしようとおもっています。

  Trong thời gian ở Nhật, em muốn đi du lịch trong khả năng có thể.

B: あー、それはいいですね。

  Ồ, điều đó thật tuyệt.

Chú ý:

“出来るだけ” dùng như một trạng từ mang ý nghĩa cố gắng hết sức có thể.

A: おもったよりスムーズにいったね。

  Diễn ra trôi chảy hơn bọn mình tưởng

B:  本当ほんとうね。もっと時間じかんがかかるとおもったのに。

  Đúng vậy. Cứ tưởng sẽ tốn thời gian hơn cơ.

Được đóng lại.