Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1

 


A: そう?

     Vậy à?

B:  そう。

     Đúng vậy.

Chú ý:

Dùng cách nói ngắn gọn về một sự việc hai người đã được thông báo.

Chỉ dùng cách lên giọng để biểu đạt câu hỏi và câu trả lời.

Câu hỏi thì lên giọng cao hơn.

A: え~、どれ?これ?

    Này, cái nào? Cái này à?

B:  うん。それ。

      Ừ. Cái đó.

Chú ý:

これ= Cái này, gần với người nói hơn.

それ= Cái đó, xa người nói hơn

うん= Cách nói ngắn gọn của sự đồng ý.

A: おいしい?

     Ngon không?

B: うん。おいしいよ。

     Ừ. Ngon lắm.

Chú ý:

Là cách nói thông thường, ngắn gọn.

よ= Ngữ điệu thường được thêm vào cuối câu.

うん= Cách nói ngắn gọn của sự đồng ý.

A: はい?

     Vâng?

B:  はい。

     Vâng.

Chú ý:

Câu hỏi để thể hiện người nói đang thắc mắc có phải là mình đang được yêu cầu, hay được gọi, hỏi… hay không?

Câu trả lời thể hiện sự đồng ý, trả lời rằng đúng là người đó đã gọi, yêu cầu,…người kia.

A: きれい?

     Đẹp không?

B:  きれい。

      Đẹp.

Chú ý:

Là cách nói thông thường, ngắn gọn. Khi cả hai người đã biết đối tượng của vấn đề thì cách ngắn gọn là không cần lặp lại chủ đề.

Chỉ dùng cách lên giọng để biểu đạt câu hỏi và câu trả lời.

Câu hỏi thì lên giọng cao hơn.

A: 本当ほんとう

      Thật à?

B: 本当ほんとう

     Thật.

Chú ý:

Là cách nói thông thường, ngắn gọn. Khi cả hai người đã biết đối tượng của vấn đề thì cách ngắn gọn là không cần lặp lại chủ đề.

Chỉ dùng cách lên giọng để biểu đạt câu hỏi và câu trả lời.

Câu hỏi thì lên giọng cao hơn.

A: 田中たなかさん?

     Anh Tanaka à?

B: 田中たなかさん。

     Anh Tanaka.

Chú ý:

Là cách nói thông thường, ngắn gọn. Khi cả hai người đã biết đối tượng của vấn đề thì cách ngắn gọn là không cần lặp lại chủ đề.

Chỉ dùng cách lên giọng để biểu đạt câu hỏi và câu trả lời.

Câu hỏi thì lên giọng cao hơn.

A: いい?

    Được không?

B:  いいよ。

     Được chứ.

Chú ý:

“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).

Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.

A: ここ?

        Ở đây?

B:  うん。そこ。

       Ừ. Ở đó.

Chú ý:

Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà sử dụng thể rút gọn thông thường và chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.

“はい” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.

A: わかった?

     Hiểu chưa?

B: はい。わかりました。

     Vâng. Hiểu rồi.

Chú ý:

Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà sử dụng thể rút gọn thông thường và chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.

Khi người hỏi/ trả lời ở vị trí xã hội cao hơn người còn lại thì họ có thể dùng thể thông thường, ngắn gọn. Tuy nhiên người ở vị trí thấp hơn (nếu không thật sự có mối quan hệ thân thiết) vẫn phải dùng thể lịch sự để hỏi/ trả lời với người kia.

Được đóng lại.