Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 20

 


A: ジョンさんの部屋へや家賃やちんいくらですか?

        Phòng của anh John tiền thuê bao nhiêu vậy?

B: つき5万円まんえんです。

        50.000 Yên một tháng.

Chú thích:

Chú ý cách nói về đơn vị tính, đơn vị tính được nói đến trước rồi mới đến số lượng, số tiền,…Ví dụ như tiền/tháng, lần/năm,…
 

A: ホテル予約よやくしてある?

       Anh đặt khách sạn chưa?

B:  うん。昨日きのうしといたよ。

        Rồi. Anh đặt hôm qua rồi.

Chú thích:

“はい” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.

A: あ、て!今日きょう台風たいふうたおれてる!

        Á, nhìn kìa! Cây đổ do trận bão hôm nay!

B:  本当ほんとうだ。すごいかぜだったんだね。

        Thật vậy. Quả là cơn bão khủng khiếp nhỉ.
 

A: リンさん、宿題しゅくだいは?

        Rin, em làm bài tập chưa?

B: あ、先生せんせい今母いまははてるので来週出らいしゅうだしてもいいですか?

        A, thưa thầy, mẹ đến chơi nên tuần sau em nộp có được không ạ?

Chú thích:

“ている” trong văn nói thường bị luyến chữ “い” và sẽ xem như là  “てる”.
 

A: あれ?今日きょう、お弁当べんとう自分じぶんつくったの?

        Ủa? Hôm nay cơm hộp à? Tự mình làm à?

B: いや、彼女かのじょつくってもらいました。

        Không, bạn gái làm cho đấy.
 

A: 山田やまださん、そのくつおおきくないですか?

         Anh Yamada, đôi giày đó không lớn à?

B:  ううん、ぴったり。

          Không, vừa in.
 

A: あれ?ドアがいていますね。

        Ủa? Cừa đang mờ kìa.

B:   本当ほんとうだ。だれがけたんでしょうね。

        Thật vậy nhỉ. Chắc ai đó đã mở rồi.
 

A: ね、いた?田中たなかさん、たからくじで100万円当まんえんあたったそうだよ。

        Này, đã nghe chưa? Anh Tanaka, nghe nói đã trúng 10 triệu yên vé số đấy.

B: へー、おごってもらおう。

        Ồ, phải khao mới được.

Chú thích:

“ねー” dùng như lời mở đầu cho đề tài, câu chuyện hoặc kêu gọi sự chú ý.
 

A: ごめん、った?

        Xin lỗi, đã đợi à?

B: ううん、ぼく今来いまきたところ。

        Không, tôi cũng mới đến lúc nãy.
 

A: おいしそう!

         Có vẻ ngon quá!

B:   本当ほんとうだ。あ、試食ししょくがあるからべてみよう。

          Thật vậy. À, có ăn thử này,ăn thôi.
 

 

 

Được đóng lại.