Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 31

 

 


A: カラオケ、いかがですか?

  mời quý khách hát karaoke ạ?

B: あ、結構けっこうです。

  A, không.

A: ねー、貧乏びんぼうゆすり、やめて。

  Này, cậu bỏ cái tật rung chân ấy đi.

B:  あ、してた?

  A, tớ làm vậy sao?

A: あ、どうもすみません。たすかりました。

  A, tôi cảm ơn. Anh đã giúp tôi rất nhiều.

B:  あ、かった。にしないで。

  A, thế thì tốt quá. Chị đừng bận tâm.

A: おじゃまします。これ、がってください。京都きょうとのお土産みやげです。

  Em xin phép. Mời dùng cái này ạ. Đây là quà Kyoto.

B: あ、ありがとう。でも、使つかわないでね。

  A, cảm ơn. Nhưng em không cần phải làm thế đâu.

Chú ý:

“おじゃまします” dùng để nói trước khi bước vào nhà người khác.

A: あ、くつひも、ほどけてるよ。

  A, dây giày anh tuột ra kìa.

B: あれ?さっきむすんだのに。

  Ủa? Lúc nãy anh vừa buộc mà.

A: あ、えり、ってるよ。

  A, cổ áo cậu dựng lên kìa.

B:  あ、どうもありがとう。

  A, cảm ơn cậu.

A: ホラー映画えいがってだいっきらい。どうしてるのか、その気持きもちがわかんない。

  Tớ cực ghét phim kinh dị. Thật không hiểu nổi tại sao mọi người lại xem nó.

B:  へー、意外いがいこわがりだね。

  Chà, không ngờ cậu lại sợ đến thế.

A: 今日きょう寝過ねすごしてびっくりしたよ。きたらもう8時はちじなんだもん。

  Hôm nay, tớ hoảng hồn vì ngủ quên đấy. Thức dậy thì đã 8 giờ rồi đấy.

B: へー、でも、よくったねー。

  Ồ, thế à, Nhưng mà cậu vẫn kịp giờ nhỉ…

A: 起立きりつをつけ、れい

  Các bạn đứng, chào!

B: おはようございます。

  Chào các em.

A: おつかれさまでした。

  Cám ơn anh đã vất vả.

B:  おつかれさまでした。

  Cám ơn anh đã vất vả.

 

Được đóng lại.