Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 18

 


A: どここうか。

        Đi đâu không?

B: ボーリングにきたいなー。

        Em muốn đi chơi Bowling.

Chú thích:

“なー” là từ cảm thán biểu hiện mong muốn của người nói.

A: 今夜こんやみにかない?

        Tối nay đi uống không?

B:  今夜こんやか~、ちょっときびしいかも。

        Tối nay à?! có lẽ hơi khó.

Chú thích:

“きびしい” bình thường có nghĩa là nghiêm khắc, khắc nghiệt,… Tuy nhiên trong trường hợp này lại mang ý nghĩa là bất tiện, không thuận lợi.

A: 最近さいきんあつくなってきたね。

         Dạo này trời nóng lên rồi nhỉ!.

B:  もうじきなつるね。

         Mùa hè sắp đến rồi.
 

A: ピーナッツべられる?

        Cậu ăn được đậu phộng không?

B: うん、大丈夫だいじょうぶだよ。

        Có,tớ ăn được.
 

A: すみません。もうすこしゆっくりはなしてください。

        Xin lỗi. Hãy nói chậm một chút.

B: あ、はい、わかりました。

        A. Vâng, tôi hiểu rổi.

Chú thích:

“すみません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
 

A: 今週中こんしゅうちゅうにこの資料しりょうさくらなくちゃ。

        Tôi phải chuẩn bị tài liệu trong tuần này.

B:  頑張がんばって。

         Cố lên nhé.
Chú thích:

Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.

A: ケーキさくったことがありますか?

         Chị đã từng làm bánh ga-to bao giờ chưa?

B:  はい、クリスマスはいつも自分じぶんさくるんですよ。

        Rồi,tôi thường tự làm vào dịp giáng sinh
 

A: 水曜日すいようびパーティーをしようとおもっています。てくださいね。

        Tôi định tổ chức tiệc vào thứ tư.Chị đến nhé!

B: はい!ほかにはだれがきますか?

         Vâng! Còn những ai khác đến nữa?
 

A: はやこう!

         Đi mau thôi!

B: ちょっとって。

         Đợi chút.
 

A: かっこいい、その携帯けいたい

        Tuyệt quá, cái điện thoại đó.

B:  ありがとう。昨日買きのうかったばかりなんだ。

         Cảm ơn. Tôi mới mua ngày hôm qua đấy.
 
 

 

 

Được đóng lại.