Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 17

 


A: えきいたら、電話でんわして。むかえにくよ。

        Đến ga,gọi cho tôi nhé!Tôi sẽ tới đón.

B: ありがとう。よろしく!

       Cảm ơn cậu.
 

A: おさき失礼しつれいします。

        Tôi xin phép về trước.

B:   おつかれさま。

        Anh vất vả rồi.
 

A: いい天気てんきですね。

        Thời tiết đẹp nhỉ.

B:  どこかきたいね。

        Muốn đi đâu đó nhỉ.
 

A: まだ仕事しごと

        Cậu vẫn làm việc à?

B:  うん、今日きょうはまだわれないんだ。

        Ừ. Hôm nay vẫn chưa thể xong.

A: 今日きょうなにしようか。

        Hôm nay, Chúng ta làm gì nhỉ?

B: ピザべながら、DVDようよ。

        Định sẽ vừa ăn pizza vừa xem DVD.

Chú Thích:

“しよう” = “しましょう” : dùng trong văn nói khi đề nghị tất cả, hoặc cả người nói lẫn người nghe đều cùng làm hành động nào đó.
 

A: ワールドカップ、どこがつとおもう?

        World cup, bạn nghĩ nước nào sẽ thắng?

B: うーん。どこかな。でも日本にほん頑張がんばってほしいとおもうよ。

        Ừm. Đội nào nhỉ. Nhưng tôi mong đội Nhật sẽ cố gắng .
 

A: すみません。みちおしえてもらえませんか?

        Xin lỗi. Có thể chỉ đường cho tôi được không?

B:  はい、どこですか。

         Vâng. Anh đi đâu?
 

A: あ、サイフわすれちゃった!

         A, Tôi quên mất ví rồi!

B:  してあげるよ。

          Tôi sẽ cho cậu mượn.
 

A: 会議かいぎわったら、電話でんわしてください。

        Họp xong gọi tôi nhé!

B:  わかりました。

          Tôi biết rồi.
 

A: 昨日行きのういったレストラン、おいしかったね。

        Nhà hàng đi ngày hôm qua, ngon nhỉ.

B:  うん、とくにデザートがね。

         Ừ, đặc biệt là món tráng miệng ấy.

 

Được đóng lại.