Cấu trúc
いつか(は) một lúc nào đó / cũng có lúc
Ví dụ:
① あいつもいつかはきっと自分の間違いに気づくだろう。
Một lúc nào đó anh ta chắc chắn sẽ nhận ra cái sai của mình.
② がんばっていれば、いつかはだれかがこの努力を認めてくれるはずだ。
Cứ cố gắng, thì thế nào cũng có lúc mọi người sẽ nhìn nhận những nỗ lực của mình.
③ いつか一度でいいから世界中を放浪してみたい。
Tôi muốn một lúc nào đó, dù chỉ một lần thôi, được đi lang thang khắp thế giới.
④ あの美術館へいつかは行こうと思いながら、全然行く暇がない。
Cứ định bụng là một lúc nào đó sẽ đi thăm bảo tàng mĩ thuật ấy, nhưng tôi hoàn toàn không có lúc nào rảnh để đi cả.
Ghi chú:
Dùng trong câu nói về một việc trong tương lai. Diễn đạt một thời điểm nào đó không xác định rõ ràng trong tương lai.
Cuối câu, ngoài hình thức 「…する」 còn có các hình thức khác như「…するはずだ/するだろう/したい/しよう」.
Thường hay đi kèm với các trạng từ 「きっと/かならず」 (chắc chắn, hẳn là)
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)