Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 34

 

 


A: 田中たなかさんの結婚けっこんパーティー、ついでしたっけ?

  Tiệc cưới của Tanaka bao giờ ấy nhỉ?

B: えーと、たし10日とおか午後3時ごごさんじからです。

  À, hình như là từ 3 giờ chiều ngày mồng 10 thì phải.

A: 当日とうじつ、どんなふくきますか?

  Ngày hôm đó, Chị mặc gì đi?

B:  平服へいふくでいいみたいですよ。

  Có vẻ chỉ cần mặc trang phục bình thường thôi.

Chú ý:

“当日” không phải là ngày tháng cụ thể mà là ngày của một sự kiện nào đó. Dùng để thay cho cách nói cụ thể ngày tháng.

A: プレゼントはどうしますか?

  Quà thì sao?

B:  いろいろかんがえたけど、おかねつつむことにしました。

  Tôi đã nghĩ nhiều rồi nhưng quyết định mừng tiền.

A: 結婚けっこんしきとき新郎新婦しんろうしんぶになんてえばいいんですか?

  Trong lễ cưới, nên nói gì với cô dâu, chú rể?

B: そうですね、「ご結婚けっこんおめでとうございます。おしあわせに!」が一般的いっばんてきですね。

  Xem nào. Thường thì là câu "Chúc mừng đám cưới hai bạn. Chúc hai bạn hạnh phúc".

A: 26.5センチの革靴かわぐついたいんですが。

  Tôi muốn mua giày cỡ 26.5cm.

B: はい。それでは、こちらのくつはいかがですか?

  Vâng. Vậy đôi giày này thế nào ạ?

A: 彼女かのじょがくりくりしていて、かわいいね。

  Mắt cô ấy tròn to, dễ thương thật đấy.

B:  え、彼女かのじょみたいなタイプがきなの?

  Chà, cậu thích kiểu như cô ấy à?

A: もう3月さんがつだよ。そこのカレンダーぬくって。

  Đã tháng 3 rồi nhỉ. Hãy bứt tờ lịch đó đi.

B:  うん、かった。

  Ừ, tôi biết rồi.

A: バケツのなかみずててください。

  Hãy đỗ nước trong thùng đi.

B: はーい。じゃー、にわにまいておきます。

  Vâng, vậy tôi sẽ tưới ra sân.

A: コンサートのチケット、予約よやくした?

  Vé xem hòa nhạc em đã đặt chưa?

B: それがだめだったんだ。チケット30ぶんれたらしい。

  KHông đặt được. Nghe nói vé đã bán hết trong 30 phút rồi.

A: コンサートのチケット、電話でんわ予約よやくしておいたから。

  Anh đã đặt vé xem hoà nhạc qua điện thoại rồi.

B:  じゃー、すぐにお金振かねふまなくちゃね。

  Vậy thì, phải chuyển khoản ngay nhỉ.

 

Được đóng lại.