Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 13

 


A: 日本語にほんごすごいね。上手じょうずになったね。

         Tiếng Nhật của cậu tốt thật đấy. Cậu giỏi hơn rồi nhỉ.

B: いやー、だんだんむずかしくなってきました。

         Không đâu, càng ngày càng khó lên.

Chú thích:

Thể “Vてくる” dùng để chỉ một hành động/sự việc hướng về phía mình hoặc nhóm người của mình.

A: 日本語にほんご辞書じしょがほしいんだ。

        Tôi muốn có từ điển tiếng Nhật.

B:  へー、先生せんせいいてからいにったら?

        Vậy, Sao cậu không hỏi thầy giáo rồi đi mua ?

Chú thích:

Trong mẫu đàm thoại này, người thứ hai đưa ra ý kiến đề nghị đối với người thứ nhất, và dùng cách lược bỏ bớt một phần câu. Có thể hiểu câu như sau:

先生せんせいいてからいにったら” = “先生せんせいいてからいにったら、どうですか。”

A: まださむい?

        Vẫn còn lạnh à?

B:  うん、このストーブ、ついてますか?

        Ừ, cái lò sưởi này, đã bật chưa nhỉ?
 

A: このへんはるになるとさくらがきれいでしょうね。

        Ở vùng này mùa xuân đến thì hoa anh đào chắc đẹp lắm nhỉ.

B: ええ、みごとですよ。

        Ừ, đẹp lắm.

A: 大阪おおさかったら、らない日本語にほんごをたくさんきました。

         Khi đến Osaka đã nghe nhiều câu tiếng Nhật lạ.

B: あー、それは方言ほうげんですよ。場所ばしょによって言葉ことばちがうんです。

        A, đó là phương ngữ. Tùy theo địa điểm mà từ ngữ cũng khác nhau.
  

A: わー、この携帯けいたい 、テレビがられるんだ。

        Woa, cái điện thoại này, có thể xem tivi được.

B:  うん、そうなんだ。あんまり使つかわないけどね。

         Ừ, đúng thế nhỉ. Nhưng mà tôi cũng ít dùng lắm
 

A: あまりみませんね。

         Câu uống ít nhỉ.

B:  ええ。わたし、おさけよわいんです。

         Ừ. Tôi uống rượu kém lắm.

A: ここは勉強べんきょうするところですから、ひとべつ部屋へやってください。

        Ở đây là nơi học tập nên người ngủ thì hãy đến phòng khác đi.

B: かりました…。

        Tôi đã hiểu rồi.

A: あれ、めがね…。どこいったかな~。

        Hả, kính…đâu mất rồi…

B: ん?めがね?どっかでたよ。

        Ừm? Kính? Tôi đã thấy ở đâu rồi.
 

A: あれ?もうべないの?

         Ủa? Vẫn chưa ăn à?

B:  うん。さっきかるべちゃったんだ。

         Ừ. Mới nãy đã ăn nhẹ mất rồi.
 

Được đóng lại.