Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 42

 


A: すみません、こちらではおこめ配達はいたつしてもらえますか?

  Xin lỗi, ở đây có giao đến nhà gạo không ạ?

B: はい、5キロから配達はいたつします。

  Có, chúng tôi có giao từ 5 kg trở lên.

A: じゃ、おねがいします。

  Vậy làm ơn giao cho tôi.

A: ていカロリーで健康けんこうにいいものってなんでしょうか?

  Loại thức ăn nào ít calo, tốt cho sức khỏe ?

B:  そうですね~、こんにゃくとか豆腐とうふとか...。

  Để tôi xem nào, là củ nhược, đậu phụ...

A: なんだか、値段ねだんやすいものばかりですね。

  Toàn những thứ rẻ tiền nhỉ.

B:  そうそう、ぜいたくしなくても健康けんこうになれるんだよね。

  Ừ, không cần tốn kém cũng tốt cho sức khoẻ.

A: しするときは、郵便局ゆうびんきょくあたらしい住所じゅうしょとどけると便利べんりですよ。

  Khi chuyển nhà , báo với bưu điện địa chỉ mới sẽ tiện lắm.

B:  え~、そうなんですか~?

  Ồ~, vậy sao?

A: まえ住所じゅうしょ手紙てがみも、ちゃんとあたらしいところまでとどけてくれるんですよ。

  Ngay cả thư đến địa chĩ cũ thì cũng sẽ được đưa đến địa chỉ mới đàng hoàng đấy.

A: ブランドひんはやっぱりアフターケアーがいいよね。

  Hàng hiệu thì quả nhiên là bảo hành tốt nhỉ!

B: そうそう!

  Đúng vậy!

A: このまえ、かばんのこわれたとき、すぐになおしてくれたしね。

  Lần trước khi phần quai xách túi bị hỏng thì đã được sửa lại ngay đấy.

A: 最近さいきん、テレビのうつりがわるいねー。

  Dạo gần đây, hình ảnh ti vi kém nhỉ.

B: マンションのまえたかいビルがったからかな~。

  Có lẽ là vì tòa nhà cao tầng xây ở trước chung cư~

A: あー、そうかも!

  A~ có lẽ thế đấy!

A: デジカメでった写真しゃしん、プリントしたいんですが。

  Tôi muốn in những bức ảnh đã chụp bằng máy ảnh kỹ thuật số.

B:  写真屋しゃしんやさんにデジカメをってけば、してくれますよ。

  Cứ đem máy ảnh đến tiệm ảnh thì họ sẽ rữa cho.

A: へ~、そうなんだ。

  Ồ~, ra là thế.

A: あのー、前髪まえがみみじかくしたいんですが。

  Ừm, tôi muốn cắt ngắn tóc mái.

B: どのくらいまでりますか?

  Cắt ngắn đến đâu ạ?

A:  眉毛まゆげがかくれるぐらいまで、ってください。

  Cắt qua lông mày.

A: がみにゆるめのカールをつけたいんですが。

  Tôi muốn uốn xoăn nhẹ.

B: はい、わかりました。

  Vâng, tôi biết rồi.

A: あのー、出来できればこの写真しゃしんみたいにしてください。

  Ừm, nếu có thể được hãy làm giống như bức hình này .

B: はい、わかりました!

  Vâng, tôi biết rồi!

A: ケーキ教室きょうしつもうみたいんです。

  Tôi muốn đăng ký lớp học làm bánh ga to.

B: え~、すごい!でも、どうして。

  Ồ~, thế cơ á! Nhưng mà, tại sao vậy.

A: 日本語にほんごおぼえられるし、ケーキづくりも上手じょうずになるからです。

  Vì vừa có thể nhớ tiếng Nhật và cũng sẽ làm được bánh ga tô ngon.

B: それは、一石二鳥いっせきにちょうってことですね。

  Thế là 1 đá 2 chim nhỉ.

A: 一石二鳥いっせきにちょう、それはどういう意味いみですか?

  1 đá 2 chim, cái đó có nghĩa là gì vậy?

B:  ひとつのことをしたら、ふたなにかいいことがあるってことですよ。

  Nghĩa là làm 1 việc mà thu được 2 kết quả tốt.

A: じゃ、一石三鳥いっせきさんちょうですよ。そこでボーイフレンドもつけるつもりですから。

  Vậy thì, 1 đá 3 chim đấy. Vì tôi định tìm bạn trai ở đó nữa.

B:  す、すごい!

  Chà!

Được đóng lại.