医者 : どうしましたか。
Chị bị làm sao vậy?
アンナ : せきが出ます。
Tôi bị ho.
寮母 : 熱も37.8度あります。
Cô ấy cũng bị sốt 37,8 độ.
医者 : 喉を見せてください。かぜだと思います。
Để tôi khám họng. Tôi nghĩ là chị bị cảm lạnh.
1.Cách nói các triệu chứng bệnh
+ ATAMA GA ITAI DESU ( Tôi bị đau đầu )
+ HANAMIZU GA DEMASU ( Tôi bị sổ mũi )
+ ONAKA GA ITAI DESU ( Tôi bị đau bụng )
2._TO OMOIMASU ( Tôi nghĩ là_ )
+ Khi thể hiện ý kiến, quan điểm hoặc phỏng đoán, đầu tiên nói điều bạn nghĩ rồi thêm TO OMOIMASU.Trước TO OMOIMASU, nếu dùng động từ thì ở dạng thông thường.
Ví dụ:
KANOJO WA KIMASU . ( Cô ấy sẽ đến. ) => KANOJO WA KURU TO OMOIMASU. ( Tôi nghĩ cô ấy sẽ đến. )
KONKON

Ho húng hắng
GOHOGOHO

Ho sù sụ



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
