Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 36 : BENKYÔ SHINAKEREBA NARIMASEN (Em còn phải học.)

健太けんた : さびしくなります。

            Anh sẽ buồn lắm.

アンナ : わたしもです。でも、大学だいがく勉強べんきょうしなければなりません。

                Em cũng thế.Nhưng em còn phải học ở trường.

健太けんた : じゃ、ぼく春休はるやすみに東京とうきょうきます。

            Thế thì, anh sẽ lên Tokyo trong kì nghỉ Xuân.

1.Động từ thể NAI bỏ NAI + NAKEREBA NARIMASEN ( Phải_ )

+ khi muốn nói phải hoặc cần làm gì , thay đuôi NAI của động từ thể NAI bằng NAKEREBA NARIMASEN.

<Thể MASU > IKIMASU ( Đi ) >>> < Thể NAI > IKANAI ( Không đi ) >>> IKANAKEREBA NARIMASEN ( Phải đi )

2.Các mùa trong năm

HARU ( Mùa xuân )

NATSU ( Mùa hè )

AKI ( Mùa thu )

FUYU ( Mùa đông )

HYUU HYUU  

Gió thổi hiu hiu

 

PYUU PYUU 

Gió thổi mạnh lên

BYUU BYUU

Gió thổi vù vù

Được đóng lại.