アンナ: あ、この本いいなあ。あれも面白そう。 さくらさんのおすすめは何ですか。
Ồ, cuốn truyện này trông hay quá! Cuốn kia cũng có vẻ thú vị.Chị Sakura khuyên tôi nên mua cuốn nào?
さくら: これはどう?
Cuốn này thì sao?
アンナ: ホラーはちょっと…。
Truyện kinh dị thì hơi…
1.Tính từ + SÔ ( Có vẻ_ )
+ Thêm SÔ sau tính từ để diễn đạt điều bạn nghĩ hoặc đoán sau khi nhìn hoặc nghe cái gì .
+ Khi thêm SÔ vào sau tính từ đuôi I , đổi đuôi I thành SÔ.
Tính từ đuôi I : OMOSHIROI ( Thú vị ) => OMOSHIOSÔ ( Có vẻ thú vị )
Tính từ đuôi NA : HIMA ( Rãnh rỗi ) => HIMASÔ ( Có vẻ rãnh rỗi )
2._WA CHOTTO .... ( _Hơi.... )
+ Có thể nói câu này để từ chối lời đề nghị một cách nhẹ nhàng , gián tiếp .
Ví dụ:
HORAA WA CHOTTO .... ( Truyện kinh dị thì hơi...)
SHIIN

Từ mêu tả trạng thái hoàn toàn tĩnh lặng
ZURARI

Từ mêu tả người hay vật xếp thành hàng





![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)