Bài 46 : KIKOKU SURU MAE NI, YUKI O MIRU KOTO GA DEKITE SHIAWASE DESU

アンナ: もしかして、ゆき
   Liệu có thể là tuyết không nhỉ?

健太: これは、粉雪こなゆきこなのようにさらさらしているでしょ。
   Đây là bụi tuyết. Khô và mịn giống như bột, đúng không?

アンナ: 帰国きこくするまえに、ゆきることができてしあわせです。
   Trước khi về nước được nhìn thấy tuyết, em thấy vui quá ạ! 

1_NO YÔNI (Giống như_)

Ví dụ:

KONA NO YÔNI (Giống như bột)

2_Động từ thể từ diển + MAE NI (trước khi_)

+MAE NI (trước khi) dùng để nhấn mạnh việc bạn làm hoặc đã làm trước khi làm một việc gì khác.

Động từ đứng trước MAE NI ở thể từ điển.

Ví dụ:

GOHAN O TABERU MAE NI, TE O ARAIMASHITA.

(Trước khi ăn cơm, tôi đã rửa tay.)

+ATO DE (sau khi) dùng để nhấn mạnh việc bạn làm hoặc đã làm sau khi làm mọt việc khác. Động từ đứng trước ATO DE thể TA

Ví dụ:

GOHAN TO TABETA ATO DE, OSARA O ARAIMASU.

Sau khi ăn cơm xong, tôi rửa bát.

CHIRA CHIRA

 

Từ mêu tả thứ gì đó nhỏ và nhẹ như là bông tuyết rơi trong không trung

 

KONKON

Từ mêu tả tuyết rơi dầy và lâu

Bài viết phù hợp với bạn