ロドリゴ: おーい、アンナさん。
Chị Anna ơi.
アンナ: みんな。
Mọi người.
ロドリゴ: よかった。心配したよ。
Tốt rồi. Chúng tôi đã lo lắng cho chị đấy.
アンナ: ごめんなさい。カメラが安かったので、つい見てしまいました。
Tôi xin lỗi. Vì máy ảnh rẻ, nên tôi cứ mải xem.
1.Thể quá khứ của tính từ
+ Tính từ trong tiếng nhật có thể quá khứ .
Đối với tính từ đuôi I, đổi đuôi I thành KATTA. Đối với tính từ đuôi NA, thêm DATTA .
Tính từ đuôi I : YASUI ( rẻ ) => YASUKATTA
Ngoại lệ : II ( tốt ) => YOKATTA
Tính từ đuôi NA : DAIJÔBU ( Không sao/ổn ) => DAIJÔBUDATTA
2.GOMENNASAI
+ GOMENNASAI được dùng để xin lỗi người thân quen với mình như gia đình hoặc bạn bè.
+ SUMIMASEN nghe trịnh trọng hơn GOMENNASAI.
KASHA'

Tiếng cửa sập máy ảnh
PACHIRI

Từ mêu tả không chỉ tiếng cửa sập máy ảnh mà cả hành động chụp ảnh







