Cấu trúc
ではあるまいか ( Phải chăng là )
[N/Na (なの) ではあるまいか] [A/V のではあるまいか]
Ví dụ
① この話は全くの作り話なのではあるまいか。
Câu chuyện này phải chăng là chuyện hoàn toàn bịa đặt.
② この品質で、こんな値段をつけるとは、あまりにも非常識ではあるまいか。
Với chất lượng này mà lại định một cái giá như thế, phải chăng quá khinh suất.
③ いまどき、彼のような学生はめずらしいのではあるまいか。
Bây giờ, phải chăng là rất hiếm có những sinh viên như anh ta.
④ 父は自分が癌だということに気づいていたのではあるまいか。
Phải chăng ba tôi đã nhận ra bản thân mình đang bị ung thư ?
⑤ 彼らは私のことを疑っているのではあるまいか。
Phải chăng là họ đang nghi ngờ tôi ?
Ghi chú :
Đây là một cách diễn đạt thiên về văn viết, trang trọng hơn cả「ではないだろうか」. Thường dùng trong những lối văn kiểu cách, như báo cáo khoa học, luận thuyết. →tham khảo【ではないだろうか】
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


