Cấu trúc 1
V-るや ( vừa V xong, là lập tức, … )
Ví dụ:
① 「どうして俺なんか生んだんだ」という兄のことばを聞くや、母は顔を真っ赤にしておこりだした。
Vừa nghe xong những lời của anh tôi nói “Tại sao mẹ lại sinh con ra như thế này !”, mẹ tôi đã lập tức giận đỏ mặt lên.
② 「父死す」の電報を受け取るや、すぐさま彼は汽車に飛び乗った。
Nhận được điện báo “Bố mất”, ngay lập tức anh ta đã phóng lên xe lửa.
Ghi chú:
Có nghĩa là「…と同時に」(cùng lúc với …),「…とすぐに」 (… ngay lập tức). Đây là cách nói cổ, dùng trong văn viết.
Cấu trúc 2
V-るやいなや ( V xong, là … ngay )
Ví dụ:
① 彼はそれを聞くやいなや、ものも言わずに立ち去った。
Nghe xong chuyện đó là anh ta đứng dậy đi ngay, chẳng nói chẳng rằng gì cả.
② その薬を飲むやいなや、急に眠気がおそってきた。
Uống xong thuốc đó vào là cảm giác buồn ngủ ập đến ngay.
③ 開店のドアが開くや否や、客はなだれのように押しよせた。
Cánh cửa của cửa hàng vừa mới mở ra, ngay lập tức khách hàng đã ùa vào như tuyết lở.
Ghi chú:
Diễn tả tình trạng xảy ra ngay liền sau một động tác. Hàm ý 「…するかしないかの短い間に」(chưa kịp … thì lập tức đã) hoặc 「…するとすぐに」(… thì ngay lập tức). Đây là cách nói dùng trong văn viết.
Có thể bạn quan tâm





![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)