Cấu trúc 1
Nふう Có phong cách N / dáng vẻ N
Ví dụ
① あの寺は中国風だ。
Ngôi chùa ấy là chùa kiểu Trung Quốc.
② 音楽家だというので、ちょっと変わった人間を想像していたが、やってきたのはサラリーマン風のごく普通の男だった。
Nghe nói là nhà soạn nhạc nên tôi cứ hình dung ra một người đàn ông hơi khác bình thường, nào ngờ xuất hiện trước mắt tôi lại là một người đàn ông hết sức bình thường, có dáng vẻ một người làm công ăn lương.
③ 美智子さんは、今風のしゃれた装いでパーティーに現れた。
Michiko đến dự tiệc trong trang phục cầu kì mang phong cách hiện đại.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa 「そのような様式」, 「そのようなスタイル」(hình thức như vậy, kiểu cách như vậy). Khi bổ nghĩa cho danh từ sẽ có dạng 「NふうのN」.
Cấu trúc 2
…ふう có vẻ…
[Naなふう] [A-いふう] [V-ている/V-た ふう]
Ví dụ
① そんなに嫌がっているふうでもなかった。
Có vẻ như nó cũng không khó chịu tới mức như vậy.
② 男は何気ないふうを装って近づいて来た。
Người đàn ông làm ra vẻ không có gì và tiến lại gần.
③ 久しぶりに会った松井さんは、ずいぶんやつれて、生活にも困っているふうだった。
Lâu lắm mới gặp lại, thì thấy anh Matsui rất tiều tuỵ, có vẻ như anh ấy đang gặp khó khăn trong cuộc sống.
④ なんにも知らないくせに知ったふうなことを言うな。
Đừng có ra vẻ hiểu biết khi mà mình không biết gì cả.
Ghi chú:
Ý nghĩa là 「そのような様子」(vẻ như vậy).
Cấu trúc 3
… ふう < phương pháp >
A. こういうふう như thế này
Ví dụ
① こういうふうにやってごらん。
Hãy làm thử như thế này xem
② あの人も、ああいうふうに遊んでばっかりいると、ろくなことにはならないよ。
Anh ta mà cứ chơi bời suốt ngày như thế thì không thể làm nên trò trống gì đâu.
③ どういうふうに説明していいのかわからない。
Tôi không biết phải giải thích ra sao bây giờ.
④ A:きみ、最近太りすぎじゃない?
A: Này em, gần đây em có vẻ mập ra đấy !
B:失礼な奴だな。そういうふうに、人の嫌がることをはっきり言うもんじゃないよ。
B: Anh thiếu tế nhị quá. Ai lại nói thẳng toẹt ra điều mà người khác không thích như thế !
⑤ そういうふうな言い方は失礼だよ。
Nói như vậy là thiếu lịch sự đấy.
Ghi chú:
Ngoài 「こういう」(như thế này), còn có thể nói 「そういう/ああいう/どういう」(như thế ấy/ như thế kia/ như thế nào)… dùng để diễn đạt một cách làm, phương pháp cụ thể nào đó. Sử dụng như tính từ ナ. Cũng có thể nói 「こんなふう、そんなふう、あんなふう、どんなふう」 .
B … というふうに theo cách / kiểu như…
Ví dụ
① 好きな時間に会社へ行き、好きな時間に帰るというふうにはいかないものだろうか。
Không thể thực hiện theo cách là đi làm vào thời gian thuận tiện của mình, và ra về vào thời gian thuận tiện của mình … được à ?
② ひとり帰り、またひとり帰りというふうにして、だんだん客が少なくなってきた。
Một người ra về, rồi lại một người nữa cũng ra về … Cứ thế, khách đã vắng hẳn đi.
③ 今月は京都、来月は奈良というふうに、毎月どこか近くに旅行することにした。
Tôi đã quyết định mỗi tháng sẽ đi du lịch đâu đó ở gần đây, kiểu như tháng này đi Kyoto, tháng sau đi Nara …
Ghi chú:
Sử dụng để nêu ra ví dụ và giải thích về “cách làm, phương pháp”, hay “trạng thái”.
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
