Cấu trúc 1
もしかしたら…かもしれない ( Không chừng )
Ví dụ:
① 仕事の量が減ったから、もしかしたらわたしも日曜日に出かけられるかもしれない。
Vì khối lượng công việc đã giảm, không chừng, tôi cũng có thể đi chơi vào ngày chủ nhật.
② 今はいい天気だが、すこし雲が出て来たから、もしかしたら雨が降るかもしれない。
Bây giờ thì đang nắng, nhưng đã xuất hiện một ít mây, nên không chừng trời sě mưa.
③ この名刺があれば、もしかしたら、彼に面会できるかもしれない。
Nếu có danh thiếp này, không chừng có thể gặp được ông ta.
④ 彼はここ2、3日大学に出て来ない。もしかしたら彼は病気かもしれない。
2, 3 ngày nay, anh ta không đến trường. Không chừng anh ta bị bệnh.
⑤ もしかしたら、中田さんが知っているかもしれないが、はっきりしたことはまだわからない。
Có thể là anh Nakada biết chuyện này, nhưng thực hư thế nào thì tôi vẫn chưa rõ.
⑥ もしかしたら、山川さんがその本をもっているのではないだろうか。
Không chừng anh Yamakawa có cuốn sách đó chăng ?
Ghi chú:
Sử dụng chung với những cách nói suy đoán như 「…かもしれない」(có thể là …),「…のではないだろうか」(không phải… sao), để diễn đạt ý suy đoán ở chừng mực cho rằng, cũng có thể có chuyện như thế. Cũng dùng để thể hiện việc người nói không tự tin lắm vào phán đoán của mình. Cũng nói là 「もしかすると」,「もしかして」,「ひょっとすると」.
Cấu trúc 2
もしかしたら…か ( Không chừng ….chăng )
Ví dụ:
① A:あの人、もしかしたら、山本さんじゃないですか。
A: Người kia không chừng là anh Yamamoto chăng ?
B:ええ。そうですよ。ご存じですか
B: Vâng. Đúng rồi đấy. Anh biết anh ấy à ?
② もしかしたら事故にでもあったんじゃない?
Không chừng anh ấy đã gặp tai nạn gì đó chăng ?
③ もしかしたら今日は雨になるのではないだろうか。
Không chừng hôm nay trời sẽ mưa ấy nhỉ.
Ghi chú:
Sử dụng chung với những cách nói biểu thị ý nghi vấn như 「…か」,「じゃない?」 để thể hiện sự không mấy tự tin vào phán đoán của mình. Cũng nói là 「もしかすると」,「もしかして」,「ひょっとして」.
Có thể bạn quan tâm




![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 23 : ~たい~ ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS23.jpg)