Cấu trúc 1
V-たとたん(に)ngay khi V / đúng lúc V
Ví dụ
① ドアを開けたとたん、猫が飛び込んできた。
Đúng lúc tôi mở cửa thì con mèo nhảy vào.
② 有名になったとたんに、彼は横柄な態度をとるようになった。
Anh ta đã có thái độ kiêu căng ngay sau khi nổi tiếng.
③ 試験終了のベルが鳴ったとたんに教室が騒がしくなった。
Ngay sau khi vang lên hồi chuông báo hết giờ làm bài thi, phòng học đã ồn ào hẳn lên.
④ 注射をしたとたん、患者のけいれんはおさまった。
Ngay sau khi chích thuốc, chứng co giật của bệnh nhân đã dịu đi.
Ghi chú :
Theo sau dạng タ của động từ, diễn tả rằng ngay sau khi diễn ra hành động hoặc thay đổi ở vế trước thì cũng diễn ra một hành động hoặc thay đổi khác. Vì hành động hoặc thay đổi ở vế sau thường là những điều mà người nói mới nhận thấy lúc đó nên thường hàm ý「 以外だ」(bất ngờ). Do đó, trong trường hợp theo sau là những cách nói thể hiện hành động có chủ ý của người nói, thì không dùng được. Thay vào đó,có thể dùng「とすぐに/やいなや」, v.v…
(sai) 私は家に帰ったとたん、お風呂に入った。
(đúng) 私は家に帰るとすぐにお風呂に入った。 Về đến nhà là tôi vào tắm ngay.
Cấu trúc 2
そのとたん(に) ngay lúc đó
Ví dụ
① 友だちと30分ほど話して、受話器を置いた。そのとたんに再び電話のベルが鳴り出した。
Tôi nói chuyện với bạn khoảng 30 phút rồi đặt máy. Ngay lúc đó tiếng chuông điện thoại lại vang lên.
② 噂の二人が部屋から姿を現した。そのとたん、外で待ち構えていた記者たちのフラッシュのシャワーが二人をおそった。
Từ trong phòng, hai nhân vật đang được đồn đại bước ra. Ngay lúc đó, một trận mưa đèn flash của đám kí giả đang đợi phía bên ngoài bao trùm lấy họ.
Ghi chú :
Theo sau nội dung của vế trước để diễn tả ý nghĩa “ngay sau đó”, “rồi thì ngay sau đó”.
Cấu trúc 3
とたんにV đột ngột V/ lập tức V
Ví dụ
① 空が急に暗くなったと思ったら、途端に大粒の雨が降りだした。
Bầu trời vừa tối sầm lại, thì ngay lập tức một trận mưa nặng hạt cũng đã đổ xuống.
② 日が落ちたら、途端に寒くなった。
Mặt trời vừa lặn thì trời cũng lập tức trở lạnh.
③ 列車はゆっくりと動き出した。とたんに彼女の目から涙があふれ出した。
Xe lửa chầm chậm chuyển bánh. Lập tức, đôi mắt cô ấy cũng bắt đầu đẫm lệ.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “đột ngột”, “ngay lập tức”. Trong trường hợp này không thể lược bỏ 「に」
Có thể bạn quan tâm






