Cấu trúc 1
…とどうじに ( Cùng lúc / đồng thời )
[Nとどうじに] [V-る/V-た (の) とどうじに]
Ví dụ
① スタートの合図と同時に、選手達はいっせいに走り出した。
Cùng lúc với hiệu lệnh bắt đầu, các vận động viên đã đồng loạt khởi chạy.
② 私が乗り込むと同時に、電車のドアは閉まった。
Cánh cửa xe điện đã đóng lại đúng vào lúc tôi bước vào.
③ 私が部屋に入ったのとほとんど同時に電話が鳴りだした。
Điện thoại đã reo lên gần như cùng lúc tôi bước vào phòng.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa: sự việc tiếp theo xảy ra ngay sau khi sự việc trước vừa xảy ra. Cũng có trường hợp giữa động từ và 「と」 có「の」như trong ví dụ (3).
Cấu trúc 2
… とどうじに( Vừa … vừa … / đồng thời … cũng … )
[N/Na であるとどうじに] [A/V とどうじに]
Ví dụ
① この手術はかなりの危険を伴うと同時に費用もかかる。
Cuộc phẫu thuật này vừa khá nguy hiểm vừa tốn kém.
② 社会に巣立つ若い男女の意欲に対して、期待するところが大きいと同時にいささかの懸念も残る。
Đối với khát vọng của những thanh niên mới vào đời, người ta kì vọng nhiều, đồng thời cũng có một chút hoài nghi.
③ 当選できて大変うれしく思いますと同時に、議員としての責任に身の引き締まる思いです。
Cùng với niềm vui sướng được đắc cử, tôi cũng cảm thấy trách nhiệm của một nghị viên đè nặng trên vai.
Ghi chú :
Diễn tả hai sự việc cùng lúc hình thành. Tuỳ thuộc vào ý nghĩa nội dung ở vế trước và vế sau mà biểu thị mối quan hệ chồng chất như trong ví dụ (1), hay so sánh như trong ví dụ (2), (3). Thường đi với thể thông thường nhưng trong những bài diễn văn trang trọng, v.v… thì cũng có thể đi với thể lịch sự như ví dụ (3).
Cấu trúc 3
どうじに (nhưng) đồng thời cũng …
Ví dụ
① 医者という職業は体力を必要とする。同時に、人間の繊細な心理に対する深い理解も要求される。
Nghề bác sĩ cần có thể lực. Đồng thời cũng đòi hỏi phải có hiểu biết sâu sắc về những tinh tế trong tâm lí của con người.
② 過疎地の開発も大切である。が、同時に自然の保護には十分な注意が必要である。
Việc phát triển những vùng sâu vùng xa cũng quan trọng. Nhưng, đồng thời việc bảo vệ thiên nhiên cũng cần được chú ý đầy đủ.
③ 医学の進歩は人類に大きな恩恵をもたらした。しかし、同時に人間の生命に対してどこまで手を加えられるのかという倫理上の問題を新たに生じさせている。
Tiến bộ của y học đã đem lại cho nhân loại rất nhiều ân huệ. Nhưng, đồng thời cũng làm nảy sinh những vấn đề đạo đức mới như là việc nó có thể can thiệp đến đâu đối với sinh mạng con người.
Ghi chú :
Nằm giữa hai câu để diễn tả ý nghĩa : sự việc của câu sau được hình thành đồng thời với sự việc của câu trước. Thông thường là sự tiếp nối của hai câu có nội dung đối lập nhau, và trước 「同時に」 (đồng thời) thường có 「が」 hay 「しかし」 như ví dụ (2),(3). Từ dùng trong văn viết.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
