Cấu trúc 1
ふと ( Chợt / bất giác )
Ví dụ
① 彼は映画の広告を見つけて、ふと立ち止まった。
Anh ấy chợt đứng lại khi nhìn thấy tấm áp phích quảng cáo phim.
② ふと思いついて近所の本屋に寄ってみることにした。
Chợt nhớ ra, nên tôi quyết định ghé vào hiệu sách gần đó.
③ 人は死んでしまうとどうなるのだろうなどと妙なことをふと考えた。
Bất giác tôi chợt nghĩ tới những điều kì cục, như là không biết con người chết đi thì sẽ như thế nào …
④ 普段は何とも思わないのだが、何かの拍子に、忙しいだけのこんな生活がふとむなしくなるときがある。
Bình thường thì không nghĩ gì cả nhưng đôi khi, vào một lúc nào đó, tôi chợt thấy cuộc sống suốt ngày chỉ bận rộn như thế này thật trống rỗng.
Ghi chú:
Ý nghĩa là 「何かちょっとした拍子に」、「思いがけなく」(trong một trạng thái nào đó, đột nhiên). Diễn tả trạng thái làm một việc gì đó do sự ngẫu cảm hay một nguyên do đột ngột, chứ không có lí do hay mục đích nhất định, như ví dụ (1). Hoặc được dùng kèm với các từ diễn tả sự biến động tâm lí như 「考える、思う、思い出す」 、「むなしくなる、さびしくなる」 (nghĩ ngợi, nghĩ, nhớ ra / trống rỗng, buồn…) để thể hiện nội dung không biết tại sao nhưng trong một khoảnh khắc như thế nào đó thì chợt nhớ ra, chợt nhận thấy … như các Ví dụ (2), (3), (4).
Cấu trúc 2
ふとV-ると ( Bất giác V thì… )
Ví dụ
① ふと見上げると、空にはぽっかり白い雲が浮かんでいた。
Bất giác nhìn lên trời thì thấy có đám mây trắng mỏng.
② ふと見回すと、まわりには誰もいなくなっていた。
Bất giác nhìn quanh thì thấy xung quanh không còn ai cả.
③ 仕事をしていて、ふと気がつくと外はもう暗くなっていた。
Mãi làm việc, khi bất giác nhận ra thì ngoài trời đã tối từ lúc nào.
Ghi chú:
Ý nghĩa là 「なにげなく…したら」 (lơ đãng thực hiện một hành động nào đó thì thấy …). Phía sau phải là nội dung : vào lúc đó thì nhận ra một điều gì đó.
Cấu trúc 3
ふとしたN ( Một N cỏn con )
Ví dụ
① 長い一生の間には、ふとしたことで、人生が嫌になることがあるものだ。
Trong cả đời người dài, có khi chỉ vì một chuyện cỏn con mà đâm chán ghét cuộc đời.
② ふとしたきっかけで、彼とつきあうようになった。
Chỉ với một cơ duyên nhỏ thôi mà tôi đã quen với anh ấy.
③ 小さいころ、祖母にはずいぶん可愛いがってもらった。今でも、ふとしたひょうしに祖母のことを思い出すことがある。
Hồi còn nhỏ, tôi được bà rất cưng. Ngay cả bây giờ, có lúc trong một khoảnh khắc nào đó tôi lại nhớ về bà.
④ 赤ん坊は、ふとした病気がもとで死んでしまった。
Đứa bé sơ sinh đã chết chỉ vì một căn bệnh hết sức thông thường.
Ghi chú:
Có ý nghĩa là 「ささいな原因、理由、きっかけで」 (nguyên nhân, lí do, động cơ cỏn con). Ví dụ (4) có nghĩa 「死ぬような大きな病気では なかったのに、死んでしまった」 (không phải căn bệnh lớn gây chết người, vậy mà lại chết).
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)