Cấu trúc
にもかかわらず bất chấp / mặc dù
[N/A/V にもかかわらず] [Naであるにもかかわらず]
Ví dụ
① 悪条件にもかかわらず、無事登頂に成功した。
Mặc dù điều kiện (thời tiết) xấu, tôi vẫn thành công trong việc leo lên tới đỉnh một cách bình yên vô sự.
② 母が止めたにもかかわらず、息子は出かけていった。
Mặc dù người mẹ ngăn cản, đứa con trai cũng đã bỏ nhà ra đi.
③ あれだけ努力したにもかかわらず、すべて失敗に終わってしまった。
Mặc dù đã cố gắng đến như thế, rốt cuộc tôi đã thất bại hoàn toàn.
④ 規則で禁止されているにもかかわらず、彼はバイクで通学した。
Mặc dù nội quy là cấm, nhưng nó vẫn đi học bằng xe máy.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “mặc dù tình thế như thế”. Theo sau là cách nói diễn tả một tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên nếu dựa trên tình thế đó. Cũng có thể dùng ở đầu câu như câu như sau:
(Vd) 危険な場所だと十分注意されでいた。にもかかわらず。軽装で出かけて遭難 するはめになった。Người ta đã lưu ý đầy đủ rằng đó là một nơi nguy hiểm. Dù sau, nó vẫn tới đó mà ăn bận không đủ ấm, đến nỗi gặp nạn.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 6 : ~たら~ ( Nếu, sau khi )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS06.jpg)