[N/Na でも] [A-くても] [V-ても]
Đây là hình thức do dạng テ của vị ngữ kết hợp với 「も」 mà thành. Trong trường hợp của danh từ hoặc tính từ ナ thì dùng 「でも」 . Trong lối nói thân mật thì dùng các hình thức 「たって」, 「だって」
Cấu trúc 1
…ても <điều kiện ngược (nhượng bộ)> (cho) dù (có)… (đi nữa) cũng
Ví dụ
① この仕事は、病気でも休めない。
Công việc này, thì dù có bệnh cũng không nghỉ được.
② その車がたとえ10万円でも、今の私には買えない。
Cái xe này, cho dù chỉ có giá 100 nghìn yên đi nữa, như tôi giờ đây cũng không mua nổi.
③ 不便でも、慣れた機械の方が使いやすい。
Dù có bất tiện, thì loại máy nào dùng quen rồi, vẫn dễ dùng hơn.
④ 風が冷たくても平気だ。
Dù cho gió có lạnh đi nữa, tôi cũng không sao.
⑤ ほしくなくても、食べなければいけない。
Dù không muốn, cũng phải ăn.
⑥ 国へ帰っても、ここの人々の親切は忘れないだろう。
Dù có về nước rồi thì có lẽ tôi cũng không sao quên được sự tử tế của những người ở đây.
⑦ 今すぐできなくても、がっかりする必要はない。
Dù cho không làm được ngay bây giờ, thì cũng không việc gì phải thất vọng cả.
⑧ わたしは、まだ勉強不足だから、今試験を受けても受からないだろう。
Do học tập chưa đầy đủ, nên bây giờ dù có thi có lẽ tôi cũng không đậu đâu.
⑨ たとえ両親に反対されても彼との結婚はあきらめない。
Cho dù có bị cha mẹ phản đối, tôi vẫn không từ bỏ ý định kết hôn với anh ấy.
Ghi chú:
Biểu thị “ điều kiện ngược” (nhượng bộ), tức là loại điều kiện phủ định “quan hệ thuận” theo phương thức 「XならばY」, trong đó nếu xảy ra X thì cũng sẽ xảy ra Y. Ví dụ như trong (1), (6), thì phủ định quan hệ điều kiện “nếu bệnh thì nghỉ” hoặc “sau khi về nước thì sẽ quên mất sự tử tế của những người ở đây”, mà cho rằng “dù có xảy ra X thì vẫn không xảy ra Y”. Cũng có trường hợp dùng thêm trạng từ「たとえ」 như trong (9).
Cấu trúc 2
…ても <điều kiện đẳng kết>
Đây là loại câu liệt kê ra hai hoặc hơn hai điều kiện, để biểu thị ý nghĩa bất cứ một điều kiện nào trong số đó được đáp ứng, cũng sẽ đưa đến cùng một kết quả như nhau.
A…ても (dù ) có … cũng
Ví dụ
① 2を二乗すると4になりますが、 ―2を二乗しても4になります。
2 lũy thừa 2 thì thành 4, mà -2 lũy thừa 2 cũng thành 4.
② 飛行機で行くと料金は片道2万円ぐらいですが、新幹線で行っても費用はだいたい同じです。
Đi máy bay thì giá tiền cho mỗi chuyến (đi hoặc về) là khoảng 20 nghìn yên, mà đi xe điện siêu tốc Shinkansen thì phí tổn cũng tương đương như thế.
③ A:演奏会、あと20分で始まるんですが、タクシーで行けば間に合うでしょうか。
A: Còn 20 phút nữa buổi hoà nhạc sẽ bắt đầu. Không biết đi taxi có kịp không ?
B:会場は駅の近くですから、歩いて行っても間に合うと思いますよ。
B: Vì hội trường nằm ở gần ga, nên tôi nghĩ có đi bộ đến cũng kịp.
Ghi chú:
+ Trong trường hợp có nhiều câu điều kiện được xếp cạnh nhau, trong đó từ những điều kiện khác nhau, ta có cùng một kết quả như nhau, theo cách「XならばY」, 「YならばZ」, thì ở câu điều kiện thứ 2, ta dùng「ても」như trong「Y(であっ)てもZ」.
+ Cũng có thể đổi sang dạng thức「XてもYてもZ」, biểu thị ý nghĩa “điều kiện nào được đáp ứng cũng sẽ dẫn đến cùng một kết quả”.
(Vd) 2を二乗しても、―2を二乗しても4になります。2 luỹ thừa 2, cũng như -2 luỹ thừa 2 đều thành 4.
B …ても…ても dù… hay… cũng đều
Ví dụ
① うちの子供は、ニンジンでもピーマンでも、好き嫌いを言わないで食べます。
Trẻ nhà tôi thì dù là cà rốt hay là ớt Đà Lạt, cũng đều ăn hết mà chẳng bày tỏ là thích hay ghét gì cả.
② 天気がよくても悪くても、雨が降っても風がふいても、新聞配達の仕事は休めない。
Dù trời tốt hay xấu, dù trời mưa hay bão, công việc phát báo vẫn không được nghỉ.
③ 道を歩いてもデパートヘ入っても人でいっぱいだ。
Dù đi ngoài đường hay là vào trong siêu thị, ở đâu cũng đầy những người là người.
④ 辞書で調べても先生に聞いても、まだこの文の意味が理解できない。
Dù đã tra từ điển, hay đã hỏi thầy, tôi vẫn chưa hiểu được ý nghĩa của câu này.
⑤ スポーツをしても映画を見ても気が晴れない。
Dù đã chơi thể thao, hay xem chiếu bóng, tôi vẫn thấy trong lòng bực bội.
Ghi chú:
Đây là kiểu câu liệt kê hai hoặc hơn hai điều kiện, theo dạng thức 「XてもYても (…ても) Z」、để biểu thị ý nghĩa với điều kiện nào thì cũng dẫn đến cùng một kết quả.
C. V-てもV-なくても (có) V hay không V đều…
Ví dụ
① 今回のレポートは出しても出さなくても、成績には全く影響ありません。
Báo cáo lần này thì nộp hay không nộp cũng chẳng ảnh hưởng gì đến thành tích.
② 全員が参加してもしなくても、一応人数分の席を確保しておきます。
Mọi người có tham gia được đầy đủ hay không thì tạm thời chúng tôi cũng sẽ giữ chỗ sẵn cho tất cả.
③ 1日ぐらいなら、食べても食ベなくても、体重はたいして変化しない。
Nếu chỉ cỡ 1 ngày thì dù có ăn hay không ăn, cũng chẳng thay đổi được bao nhiêu thể trọng.
Ghi chú:
Đây là kiểu câu nêu lên hai loại điều kiện với quan hệ khẳng định và phủ định, theo dạng thức「…してもしなくても」để biểu thị ý nghĩa: trường hợp nào thì kết quả vẫn như nhau.
D. V-てもV-ても (có) V bao nhiêu (lần) (đi nữa) thì vẫn / V hoài cũng vẫn…
Ví dụ
① このズボンは洗っても洗っても汚れが落ちない。
Cái quần này thì dù có giặt bao nhiêu đi nữa cũng không sạch vết bẩn.
② 宿題が多すぎて、やってもやっても終わらない。
Bài tập làm ở nhà nhiều quá. Làm hoài vẫn không hết.
① 働いても働いても、暮らしは全然楽にならない。
Có làm lụng bao nhiêu, cuộc sống vẫn chẳng dễ thở hơn được chút nào.
Ghi chú:
+ Dùng lặp lại một động từ, để nhấn mạnh sự việc có cố gắng bao nhiêu đi nữa vẫn không đạt được kết quả mong muốn. Theo sau, thông thường là một từ ngữ ở dạng phủ định, nhưng cũng có trường hợp dùng từ ngữ ở dạng khẳng định, như dưới đây. Trong trường hợp đó, có hàm một ý phủ định, cho rằng đó không phải là một kết quả mong muốn.
(Vd) 追い払っても追い払ってもついてくる。 Xua đuổi bao nhiêu cũng cứ bám theo.
(Vd) 雑草は取っても取ってもすぐ生えてくる。Cỏ dại thì nhổ bao nhiêu cũng không hết, nhổ xong chỗ này lại mọc ngay ra chỗ khác.
Cấu trúc 3
Nghi vấn từ…ても
Đây là kiểu câu có dùng những từ nghi vấn như 「何、どこ、だれ、どれ、いつ、どう」 v.v… kết hợp với vị từ ở dạng điều kiện 「ても」, nhằm biểu thị ý nghĩa dù với điều kiện nào thì sự việc cũng sẽ có một kết cuộc nào đó (hoặc sẽ không có một kết cuộc nào đó, nếu dùng ở dạng phủ định).
A いくら…てもdù có… đến đâu
Ví dụ
① いくら華やかな職業でも、つらいことはたくさんある。
Bất cứ nghề gì, dù có hào nhoáng đến đâu, cũng có nhiều lúc vất vả.
② いくら高い車でも、使わなかったら宝のもちぐされだ。
Một chiếc xe dù có đắt giá đến đâu mà không dùng đến thì cũng chỉ là chuyện phí của trời.
③ 給料がいくらよくても、休日のない職場には行きたくない。
Tôi không muốn đi làm ở một chỗ không có ngày nghỉ, dù lương cao bao nhiêu đi nữa.
④ いくら騒いでも、ここは森の中の一軒家だから大丈夫だ。
Dù có la hét ồn ào đến đâu cũng không sao cả, vì đây là một căn nhà trơ trọi giữa rừng.
⑤ いくらお金を貰っても、この絵は絶対手放せない。
Tôi nhất quyết không bán bức tranh này, cho dù người ta có trả tôi bao nhiêu đi nữa.
⑥ このテープの会話は、いくら聞いてもよく分からない。
Nghe di nghe lại bao nhiêu lần, tôi vẫn không hiểu rõ đoạn hội thoại trong cuốn băng này.
Ghi chú:
+ Dùng trong những trường hợp ở đó dù với một điều kiện mạnh mẽ đến đâu ( điều kiện mà tần số hoặc mức độ cao của hành động hoặc trạng thái được diễn đạt bằng dạng thức 「いくらXても」), kết quả của sự việc vẫn không bị ảnh hưởng.
+ Trong nhiều trường hợp, sự việc có kết quả ngược lại với sự dự đoán hoặc kì vọng. Ví dụ, như trong (1), kết quả cho thấy là trái với dự đoán rằng “ với một nghề hào nhoáng, thì có lẽ chỉ có toàn những chuyện vui thích”, sự thật là “ cũng có nhiều vất vả”, hoặc như trong (6), trái với dự đoán rằng “ nếu nghe đi nghe lại cuốn băng nhiều lần thì sẽ hiểu” , sự thật cho thấy “ vẫn không hiểu”.
B. どんなに…ても dù (có) đến đâu
Ví dụ
① このコンピュータはどんなに複雑な問題でも解いてしまう。
Máy vi tính này có thể giải được bất cứ một bài toán nào, dù phức tạp đến đâu.
② どんなにつらくても頑張ろう。
Dù gian khổ đến đâu ta cũng hãy cố gắng.
③ どんなに熱心に誘われても、彼女はプロの歌手にはなりたくなかった。
Dù được mời gọi nhiệt tình đến đâu, cô ấy vẫn không muốn trở thành một ca sĩ chuyên nghiệp.
④ どんなに大きい地震がきても、この建物なら大丈夫だ。
Dù có xảy ra một trận động đất lớn đến đâu, ngôi nhà này vẫn không sao.
⑤ 妻は、わたしがどんなに怒っても平気である。
Tôi có giận dữ đến đâu, vợ tôi vẫn thản nhiên như không.
Ghi chú:
Cách dùng này giống với cách dùng ở mục a trên đây. Có thể thay「どんなに」bằng「いくら」, nhưng「いくら」thì có tính văn nói hơn.
C. nghi vấn từ…ても ai (gì…) cũng…
Ví dụ
① だれが電話して来ても、取りつがないでください。
Ai điện thoại đến cũng xin đừng nối máy đến chỗ tôi.
② どんな仕事でも、彼は快く引き受けてくれる。
Bất cứ việc gì tôi nhờ, anh ấy cũng vui lòng nhận làm.
③ 本は、どこで買っても同じ値段だ。
Sách thì mua ở đâu cũng cùng một giá.
④ あの人はいつ見ても美しい。
Người ấy thì gặp lúc nào cũng thấy xinh.
⑤ 何をしても、あのショックが忘れられない。
Tôi đã làm đủ mọi cách, nhưng cách gì cũng không thể quên được cú sốc ấy.
Ghi chú:
Biểu thị sự việc dù có dùng bất cứ yếu tố nào ở bộ phận của từ nghi vấn (nghĩa là bất cứ ai hoặc gì …), thì cũng tất yếu sẽ đưa đến một kết cuộc như nhau là Y, với ý nghĩa “trong bất cứ trường hợp nào cũng sẽ là Y” (hoặc là không Y, nếu dùng ở dạng phủ định).
D. どうV-ても có V thế nào cũng …
Ví dụ
① どう言ってみても、彼の決心を変えさせることはできなかった。
Tôi có nói thế nào cũng không thể làm cho anh ấy thay đổi quyết tâm.
② どう計算してみても、そこへ着くまで10時間はかかる。
Có tinh toán thế nào thì cũng phải mất 10 giờ mới đến được nơi ấy.
③ どうがんばっても、前を走っている三人を追い抜くのは無理だと思った。
Tôi nghĩ có cố gắng thế nào đi nữa, nó cũng không thể vượt được ba người đang chạy ở phía trước.
Ghi chú:
Đây là kiểu câu dùng động từ chỉ một hành động có chủ ý, để biểu thị ý nghĩa có vận dụng cách này hay cách khác đi nữa, thì cũng không thể làm cho sự việc diễn ra như mong muốn.
E. なん+từ chỉ đơn vị đếm+V-てもV bao nhiêu (lần…) vẫn
Ví dụ
① 何回聞いても名前が覚えられない。
Dù tôi nghe bao nhiêu lần vẫn không nhớ nổi cái tên ấy.
② この論文は何度読み返しても、理解できない。
Bài viết này, dù có đọc lại bao nhiêu lần, tôi vẫn không hiểu nổi.
③ 何回話し合っても、この問題は簡単には解決できないだろう。
Có bàn luận bao nhiêu lần đi nữa vẫn không thể dễ dàng giải quyết vấn đề này đâu.
④ あの店の料理は何度食べてもあきない。
Thức ăn tiệm ấy làm, dù ăn bao nhiêu lần vẫn không thấy chán.
⑤ あの映画は何回見ても面白い。
Cuốn phim ấy coi bao nhiêu lần vẫn thấy thích thú.
Ghi chú:
Kiểu câu này dùng một động từ chỉ hành động, để biểu thị ý nghĩa dù lặp lại bao nhiêu lần vẫn chỉ có cùng một kết quả. Thường là một kết quả trái với mong đợi, như trong (1), (2) và (3), nhưng cũng có trường hợp kết quả là một điều mong muốn như trong (4) và (5).
Cấu trúc 4
..ても…ただろう cho dù … cũng (đã)
Ví dụ
① たとえ、努力しても合格できなかっただろう。
Tôi nghĩ dù có nỗ lực cách mấy, nó cũng không đỗ được.
② 彼は頭がいいので、努力しなくても合格できただろう。
Tôi nghĩ cho dù không nỗ lực, nó cũng đã thi đỗ, vì nó vốn thông minh
③ 人をだまして金儲けをするような商売では、たとえ成功しても両親は喜んでくれなかっただろう。
Buôn bán kiếm lời bằng cách lừa gạt người ta như nó thì dẫu có thành công, chắc cha mẹ nó cũng chẳng vui vẻ gì đâu.
Ghi chú:
+ Đây là kiểu câu điều kiện phản hiện thực, bằng cách phủ định quan hệ 「XしていたらYしていただろう」 (nếu X thì có lẽ đã Y). Dùng để diễn đạt theo lối giả sử : cho dù đã xảy ra một sự việc X trái với hiện thực, thì chuyện đó, có lẽ, vẫn không có một ảnh hưởng nào đến chuyện không xảy ra sự việc Y, theo dạng thức 「XしてもYしなかっただろう」 (có lẽ, cho dù có X, vẫn đã không Y).
+ Ví dụ, câu (1) diễn đạt ý nghĩa “trong thực tế nó đã không nỗ lực, nhưng giả sử như có nỗ lực đi nữa thì vẫn không làm thay đổi được sự thật là nó đã thi hỏng”, bằng cách phủ định quan hệ điều kiện cho rằng “nếu nỗ lực thì, có lẽ, nó đã thi đỗ (thực tế là nó đã không nỗ lực, nên đã không thi đỗ)”, một điều kiện phản hiện thực, theo lối liên kết thuận. Còn câu (2) thì diễn đạt ý nghĩa “trong thực tế, nó đã nỗ lực, nhưng giả sử nó đã không nỗ lực đi nữa, thì điều này vẫn không làm thay đổi được sự thực là nó đã thi đỗ”, bằng cách phủ định điều kiện phản hiện thực theo lối liên kết thuận, cho rằng “nếu không nỗ lực thì nó đã không thi đỗ được (thực tế là vì đã nỗ lực nên đã thi đỗ)”.
Cấu trúc 5
…ても…た ( Mặc dù (mặc cho)… vẫn )
Ví dụ
① 雨でも運動会は行われた。
Ngày hội thể thao vẫn diễn ra, mặc dù trời mưa.
② 頭が痛くても学校を休まなかった。
Hôm ấy, mặc dù bị nhức đầu tôi vẫn không nghỉ học.
③ ドアは強く押しても開かなかった。
Mặc cho tôi đẩy mạnh, cánh cửa ấy vẫn không chịu mở ra.
④ いくら待っても彼女は現れなかった。
Tôi đợi mãi vẫn không thấy cô ta đến.
⑤ この本は難しすぎて、辞書を引いて読んでも、ほとんど理解できなかった。
Cuốn sách này khó quá, mặc dù vừa tra từ điển vừa đọc, tôi vẫn hầu như không hiểu tí nào.
Ghi chú:
+ Kiểu câu này dùng dạng タở cuối câu theo hình thức「XてもYた」, để diễn đạt ý nghĩa cả X lẫn Y đều là những sự việc xảy ra trong thực tế. Ví dụ , câu (1) nghĩa là “ tuy hôm ấy, trời mưa, nhưng ngày hội thể thao vẫn được tổ chức”. Trong trường hợp này, 「ても」diễn đạt một ý nghĩa tương tự với 「が」, 「けれども」 hoặc 「のに」,v.v… , nhưng trong trường hợp「ても」đi sau một động từ chỉ hành động, thì câu nói có hàm ý cho rằng mặc dù hành động đó được lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc hành động đó được thực hiện đến mức độ cùng cực, vẫn không có được một kết quả như trong đợi .
+ Do đó, trong trường hợp những câu có chứa「いくら」(bao nhiêu) như (4), không thể đổi「ても」 thành 「が」, 「けれども」 hoặc 「のに」 được.
(sai) いくら待った{が/けれど/のに}彼女は現れなかった。
Cấu trúc 6
V-てもR-きれない dù có V bao nhiêu cũng không…
Ví dụ
① 彼の親切に対しては、いくら感謝してもしきれない。
Đáp lại sự tử tế của ông ấy, thì dù có cảm tạ bao nhiêu cũng không (cảm tạ) đủ.
② 学生時代になぜもっと勉強しておかなかったのかと、悔やんでも悔やみきれない。
Tôi thường hối hận là tại sao hồi còn đi học không chịu khó học chăm hơn nữa, nhưng có hối hận cách mấy thì cũng đã muộn.
② ここで負けたら、死んでも死にきれない。
Ở trận này mà bị thua thì có chết cũng không thể nhắm mắt được.
Ghi chú:
Dùng cùng một động từ thể nhấn mạnh ý nghĩa. Ví dụ như (1) dùng để nhấn mạnh sự cảm tạ sâu sắc, và (2) dùng để nhấn mạnh sự hối hận dữ dội. Đây là lối nói có tính thành ngữ, chỉ dùng được với một số động từ hạn chế. 「死んでも死にきれない」là lối nói nhấn mạnh ý nghĩa 「あきらめられない」( không thể nào dứt bỏ được ) hoặc ý nghĩa hối hận.
Cấu trúc 7
V-てもとうなるものでもない
dù cho có V cũng chẳng đi đến đâu (cũng chẳng được việc gì…)
Ví dụ
① いまから抗議してもどうなるものでもない。
Bây giờ thì có kháng nghị cũng chẳng đi đến đâu.
② もう一度彼に会ってもどうなるものでもないと彼女は思った。
Cô ấy nghĩ rằng dù có gặp anh ấy thêm một lần nữa cũng chẳng được việc gì.
③ 性格は直らないのだから、あの人に説教してもどうなるものでもない。
Tính tình con người là thứ không dễ gì sửa đổi, nên có thuyết giảng cho người ấy biết điều gì nên tránh cũng chẳng đi đến đâu.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa có làm một điều gì đó cũng chẳng giải quyết được gì. Lối nói bao hàm ý chán nản, tuyệt vọng.
Cấu trúc 8
V-たくてもV-れない
dù có muốn V cũng không thể nào V được
Ví dụ
① 急に仕事が入って、飲みに行きたくても行けないのだ。
Vì bận công việc đột xuất, nên có muốn đi uống (rượu) cũng không thể nào đi được.
② きらいな先生の前では、泣きたくても泣けない。
Vì đang có mặt một ông giáo mình ghét, nên có muốn khóc cũng không thể nào khóc được.
③ 医者に止められているので、甘いものは食べたくても食べられない。
Vì bị bác sĩ cấm nên có muốn ăn đồ ngọt tôi cũng không thể nào ăn được.
Ghi chú:
Đây là lối nói có tính thành ngữ, do dạng「ても」của「V-たい」 kết hợp với dạng phủ định của 「V-れる」mà thành, dùng để diễn đạt ý nghĩa「そうしたくてもできない」 (có muốn làm thế cũng không làm được ). Dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh rằng vì tình thế không cho phép nên không làm được , hoặc muốn biện minh một điều gì.
Cấu trúc 9
…てもいい
→ tham khảo【てもいい】
Cấu trúc 10
…てもかまわない
→ tham khảo【てもかまわない】
Cấu trúc 11
…てもさしつかえない
→ tham khảo【てもさしつかえない】
Cấu trúc 12
…てもしかたがない
→ tham khảo 【てもしかたがない】
Cấu trúc 13
…てもみない
Cấu trúc 14
…てもよろしい
→ tham khảo【てもよろしい】
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)