JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ても

あいだ-2
Share on FacebookShare on Twitter

[N/Na でも] [A-くても] [V-ても]

Đây là hình thức do dạng テ của vị ngữ kết hợp với 「も」 mà thành. Trong trường hợp của danh từ hoặc tính từ ナ thì dùng 「でも」 . Trong lối nói thân mật thì dùng các hình thức 「たって」, 「だって」

Cấu trúc 1

…ても <điều kiện ngược (nhượng bộ)> (cho) dù (có)… (đi nữa) cũng

Ví dụ

①  この仕事しごとは、病気びょうきでも休やすめない。
  Công việc này, thì dù có bệnh cũng không nghỉ được.

②  その車くるまがたとえ10万円まんえんでも、今いまの私わたしには買かえない。
  Cái xe này, cho dù chỉ có giá 100 nghìn yên đi nữa, như tôi giờ đây cũng không mua nổi.

③  不便ふべんでも、慣なれた機械きかいの方ほうが使つかいやすい。
  Dù có bất tiện, thì loại máy nào dùng quen rồi, vẫn dễ dùng hơn.

④  風かぜが冷つめたくても平気へいきだ。
  Dù cho gió có lạnh đi nữa, tôi cũng không sao.

⑤  ほしくなくても、食たべなければいけない。
  Dù không muốn, cũng phải ăn.

⑥  国くにへ帰かえっても、ここの人々ひとびとの親切しんせつは忘わすれないだろう。
  Dù có về nước rồi thì có lẽ tôi cũng không sao quên được sự tử tế của những người ở đây.

⑦  今いますぐできなくても、がっかりする必要ひつようはない。
  Dù cho không làm được ngay bây giờ, thì cũng không việc gì phải thất vọng cả.

⑧  わたしは、まだ勉強不足べんきょうふそくだから、今試験いましけんを受うけても受うからないだろう。
  Do học tập chưa đầy đủ, nên bây giờ dù có thi có lẽ tôi cũng không đậu đâu.

⑨  たとえ両親りょうしんに反対はんたいされても彼かれとの結婚けっこんはあきらめない。
  Cho dù có bị cha mẹ phản đối, tôi vẫn không từ bỏ ý định kết hôn với anh ấy.

Ghi chú:

Biểu thị “ điều kiện ngược” (nhượng bộ), tức là loại điều kiện phủ định “quan hệ thuận” theo phương thức 「XならばY」, trong đó nếu xảy ra X thì cũng sẽ xảy ra Y. Ví dụ như trong (1), (6), thì phủ định quan hệ điều kiện “nếu bệnh thì nghỉ” hoặc “sau khi về nước thì sẽ quên mất sự tử tế của những người ở đây”, mà cho rằng “dù có xảy ra X thì vẫn không xảy ra Y”. Cũng có trường hợp dùng thêm trạng từ「たとえ」 như trong (9).

Cấu trúc 2

…ても <điều kiện đẳng kết>

Đây là loại câu liệt kê ra hai hoặc hơn hai điều kiện, để biểu thị ý nghĩa bất cứ một điều kiện nào trong số đó được đáp ứng, cũng sẽ đưa đến cùng một kết quả như nhau.

A…ても (dù ) có … cũng

Ví dụ

①  2を二乗にじょうすると4になりますが、 ―2を二乗にじょうしても4になります。
  2 lũy thừa 2 thì thành 4, mà -2 lũy thừa 2 cũng thành 4.

② 飛行機ひこうきで行いくと料金りょうきんは片道かたみち2万円まんえんぐらいですが、新幹線しんかんせんで行いっても費用ひようはだいたい同おなじです。
  Đi máy bay thì giá tiền cho mỗi chuyến (đi hoặc về) là khoảng 20 nghìn yên, mà đi xe điện siêu tốc Shinkansen thì phí tổn cũng tương đương như thế.

③ A:演奏会えんそうかい、あと20分ぶんで始はじまるんですが、タクシーで行いけば間まに合あうでしょうか。

  A: Còn 20 phút nữa buổi hoà nhạc sẽ bắt đầu. Không biết đi taxi có kịp không ?

  B:会場かいじょうは駅えきの近ちかくですから、歩あるいて行いっても間まに合あうと思おもいますよ。

  B: Vì hội trường nằm ở gần ga, nên tôi nghĩ có đi bộ đến cũng kịp.

Ghi chú:

+ Trong trường hợp có nhiều câu điều kiện được xếp cạnh nhau, trong đó từ những điều kiện khác nhau, ta có cùng một kết quả như nhau, theo cách「XならばY」, 「YならばZ」, thì ở câu điều kiện thứ 2, ta dùng「ても」như trong「Y(であっ)てもZ」.

+ Cũng có thể đổi sang dạng thức「XてもYてもZ」, biểu thị ý nghĩa “điều kiện nào được đáp ứng cũng sẽ dẫn đến cùng một kết quả”.
(Vd) 2を二乗しても、―2を二乗しても4になります。2 luỹ thừa 2, cũng như -2 luỹ thừa 2 đều thành 4.

B …ても…ても dù… hay… cũng đều

Ví dụ

① うちの子供こどもは、ニンジンでもピーマンでも、好すき嫌きらいを言いわないで食たべます。
  Trẻ nhà tôi thì dù là cà rốt hay là ớt Đà Lạt, cũng đều ăn hết mà chẳng bày tỏ là thích hay ghét gì cả.

② 天気てんきがよくても悪わるくても、雨あめが降ふっても風ふうがふいても、新聞配達しんぶんはいたつの仕事しごとは休やすめない。
  Dù trời tốt hay xấu, dù trời mưa hay bão, công việc phát báo vẫn không được nghỉ.

③ 道みちを歩あるいてもデパートヘ入はいっても人ひとでいっぱいだ。
  Dù đi ngoài đường hay là vào trong siêu thị, ở đâu cũng đầy những người là người.

④ 辞書じしょで調しらべても先生せんせいに聞きいても、まだこの文ぶんの意味いみが理解りかいできない。
  Dù đã tra từ điển, hay đã hỏi thầy, tôi vẫn chưa hiểu được ý nghĩa của câu này.

⑤ スポーツをしても映画えいがを見みても気きが晴はれない。
  Dù đã chơi thể thao, hay xem chiếu bóng, tôi vẫn thấy trong lòng bực bội.

Ghi chú:

Đây là kiểu câu liệt kê hai hoặc hơn hai điều kiện, theo dạng thức 「XてもYても (…ても) Z」、để biểu thị ý nghĩa với điều kiện nào thì cũng dẫn đến cùng một kết quả.

C. V-てもV-なくても (có) V hay không V đều…

Ví dụ

① 今回こんかいのレポートは出だしても出ださなくても、成績せいせきには全まったく影響えいきょうありません。
  Báo cáo lần này thì nộp hay không nộp cũng chẳng ảnh hưởng gì đến thành tích.

② 全員ぜんいんが参加さんかしてもしなくても、一応人数分いちおうにんずうぶんの席せきを確保かくほしておきます。
  Mọi người có tham gia được đầy đủ hay không thì tạm thời chúng tôi cũng sẽ giữ chỗ sẵn cho tất cả.

③ 1日にちぐらいなら、食たべても食たベなくても、体重たいじゅうはたいして変化へんかしない。
  Nếu chỉ cỡ 1 ngày thì dù có ăn hay không ăn, cũng chẳng thay đổi được bao nhiêu thể trọng.

Ghi chú:

Đây là kiểu câu nêu lên hai loại điều kiện với quan hệ khẳng định và phủ định, theo dạng thức「…してもしなくても」để biểu thị ý nghĩa: trường hợp nào thì kết quả vẫn như nhau.

D. V-てもV-ても (có) V bao nhiêu (lần) (đi nữa) thì vẫn / V hoài cũng vẫn…

Ví dụ

① このズボンは洗あらっても洗あらっても汚よごれが落おちない。
  Cái quần này thì dù có giặt bao nhiêu đi nữa cũng không sạch vết bẩn.

② 宿題しゅくだいが多おおすぎて、やってもやっても終おわらない。
  Bài tập làm ở nhà nhiều quá. Làm hoài vẫn không hết.

①  働はたらいても働はたらいても、暮くらしは全然楽ぜんぜんらくにならない。
  Có làm lụng bao nhiêu, cuộc sống vẫn chẳng dễ thở hơn được chút nào.

Ghi chú:

+ Dùng lặp lại một động từ, để nhấn mạnh sự việc có cố gắng bao nhiêu đi nữa vẫn không đạt được kết quả mong muốn. Theo sau, thông thường là một từ ngữ ở dạng phủ định, nhưng cũng có trường hợp dùng từ ngữ ở dạng khẳng định, như dưới đây. Trong trường hợp đó, có hàm một ý phủ định, cho rằng đó không phải là một kết quả mong muốn.
(Vd) 追い払っても追い払ってもついてくる。 Xua đuổi bao nhiêu cũng cứ bám theo.
(Vd) 雑草は取っても取ってもすぐ生えてくる。Cỏ dại thì nhổ bao nhiêu cũng không hết, nhổ xong chỗ này lại mọc ngay ra chỗ khác.

Cấu trúc 3

Nghi vấn từ…ても

Đây là kiểu câu có dùng những từ nghi vấn như 「何、どこ、だれ、どれ、いつ、どう」 v.v… kết hợp với vị từ ở dạng điều kiện 「ても」, nhằm biểu thị ý nghĩa dù với điều kiện nào thì sự việc cũng sẽ có một kết cuộc nào đó (hoặc sẽ không có một kết cuộc nào đó, nếu dùng ở dạng phủ định).

A いくら…てもdù có… đến đâu

Ví dụ

① いくら華はなやかな職業しょくぎょうでも、つらいことはたくさんある。
  Bất cứ nghề gì, dù có hào nhoáng đến đâu, cũng có nhiều lúc vất vả.

② いくら高たかい車くるまでも、使つかわなかったら宝たからのもちぐされだ。
  Một chiếc xe dù có đắt giá đến đâu mà không dùng đến thì cũng chỉ là chuyện phí của trời.

③ 給料きゅうりょうがいくらよくても、休日きゅうじつのない職場しょくばには行いきたくない。
  Tôi không muốn đi làm ở một chỗ không có ngày nghỉ, dù lương cao bao nhiêu đi nữa.

④ いくら騒さわいでも、ここは森もりの中なかの一軒家いっけんやだから大丈夫だいじょうぶだ。
  Dù có la hét ồn ào đến đâu cũng không sao cả, vì đây là một căn nhà trơ trọi giữa rừng.

⑤ いくらお金かねを貰もらっても、この絵えは絶対手放ぜったいてばなせない。
  Tôi nhất quyết không bán bức tranh này, cho dù người ta có trả tôi bao nhiêu đi nữa.

⑥ このテープの会話かいわは、いくら聞きいてもよく分わからない。
  Nghe di nghe lại bao nhiêu lần, tôi vẫn không hiểu rõ đoạn hội thoại trong cuốn băng này.

Ghi chú:

+ Dùng trong những trường hợp ở đó dù với một điều kiện mạnh mẽ đến đâu ( điều kiện mà tần số hoặc mức độ cao của hành động hoặc trạng thái được diễn đạt bằng dạng thức 「いくらXても」), kết quả của sự việc vẫn không bị ảnh hưởng.
+ Trong nhiều trường hợp, sự việc có kết quả ngược lại với sự dự đoán hoặc kì vọng. Ví dụ, như trong (1), kết quả cho thấy là trái với dự đoán rằng “ với một nghề hào nhoáng, thì có lẽ chỉ có toàn những chuyện vui thích”, sự thật là “ cũng có nhiều vất vả”, hoặc như trong (6), trái với dự đoán rằng “ nếu nghe đi nghe lại cuốn băng nhiều lần thì sẽ hiểu” , sự thật cho thấy “ vẫn không hiểu”.

B. どんなに…ても dù (có) đến đâu

Ví dụ

① このコンピュータはどんなに複雑ふくざつな問題もんだいでも解といてしまう。
  Máy vi tính này có thể giải được bất cứ một bài toán nào, dù phức tạp đến đâu.

② どんなにつらくても頑張がんばろう。
  Dù gian khổ đến đâu ta cũng hãy cố gắng.

③ どんなに熱心ねっしんに誘さそわれても、彼女かのじょはプロの歌手かしゅにはなりたくなかった。
  Dù được mời gọi nhiệt tình đến đâu, cô ấy vẫn không muốn trở thành một ca sĩ chuyên nghiệp.

④ どんなに大おおきい地震じしんがきても、この建物たてものなら大丈夫だいじょうぶだ。
  Dù có xảy ra một trận động đất lớn đến đâu, ngôi nhà này vẫn không sao.

⑤ 妻つまは、わたしがどんなに怒おこっても平気へいきである。
  Tôi có giận dữ đến đâu, vợ tôi vẫn thản nhiên như không.

Ghi chú:

Cách dùng này giống với cách dùng ở mục a trên đây. Có thể thay「どんなに」bằng「いくら」, nhưng「いくら」thì có tính văn nói hơn.

C. nghi vấn từ…ても ai (gì…) cũng…

Ví dụ

① だれが電話でんわして来きても、取とりつがないでください。
  Ai điện thoại đến cũng xin đừng nối máy đến chỗ tôi.

② どんな仕事しごとでも、彼かれは快こころよく引ひき受うけてくれる。
  Bất cứ việc gì tôi nhờ, anh ấy cũng vui lòng nhận làm.

③ 本ほんは、どこで買かっても同おなじ値段ねだんだ。
  Sách thì mua ở đâu cũng cùng một giá.

④ あの人ひとはいつ見みても美うつくしい。
  Người ấy thì gặp lúc nào cũng thấy xinh.

⑤ 何なにをしても、あのショックが忘わすれられない。
  Tôi đã làm đủ mọi cách, nhưng cách gì cũng không thể quên được cú sốc ấy.

Ghi chú:

Biểu thị sự việc dù có dùng bất cứ yếu tố nào ở bộ phận của từ nghi vấn (nghĩa là bất cứ ai hoặc gì …), thì cũng tất yếu sẽ đưa đến một kết cuộc như nhau là Y, với ý nghĩa “trong bất cứ trường hợp nào cũng sẽ là Y” (hoặc là không Y, nếu dùng ở dạng phủ định).

D. どうV-ても có V thế nào cũng …

Ví dụ

① どう言いってみても、彼かれの決心けっしんを変かえさせることはできなかった。
  Tôi có nói thế nào cũng không thể làm cho anh ấy thay đổi quyết tâm.

② どう計算けいさんしてみても、そこへ着つくまで10時間じかんはかかる。
  Có tinh toán thế nào thì cũng phải mất 10 giờ mới đến được nơi ấy.

③ どうがんばっても、前まえを走はしっている三人さんにんを追おい抜ぬくのは無理むりだと思おもった。
  Tôi nghĩ có cố gắng thế nào đi nữa, nó cũng không thể vượt được ba người đang chạy ở phía trước.

Ghi chú:

Đây là kiểu câu dùng động từ chỉ một hành động có chủ ý, để biểu thị ý nghĩa có vận dụng cách này hay cách khác đi nữa, thì cũng không thể làm cho sự việc diễn ra như mong muốn.

E. なん+từ chỉ đơn vị đếm+V-てもV bao nhiêu (lần…) vẫn

Ví dụ

① 何回聞なんかいきいても名前なまえが覚おぼえられない。
  Dù tôi nghe bao nhiêu lần vẫn không nhớ nổi cái tên ấy.

② この論文ろんぶんは何度読なんどよみ返かえしても、理解りかいできない。
  Bài viết này, dù có đọc lại bao nhiêu lần, tôi vẫn không hiểu nổi.

③ 何回話なんかいはなし合あっても、この問題もんだいは簡単かんたんには解決かいけつできないだろう。
  Có bàn luận bao nhiêu lần đi nữa vẫn không thể dễ dàng giải quyết vấn đề này đâu.

④ あの店みせの料理りょうりは何度食なんどたべてもあきない。
  Thức ăn tiệm ấy làm, dù ăn bao nhiêu lần vẫn không thấy chán.

⑤ あの映画えいがは何回見なんかいみても面白おもしろい。
  Cuốn phim ấy coi bao nhiêu lần vẫn thấy thích thú.

Ghi chú:

Kiểu câu này dùng một động từ chỉ hành động, để biểu thị ý nghĩa dù lặp lại bao nhiêu lần vẫn chỉ có cùng một kết quả. Thường là một kết quả trái với mong đợi, như trong (1), (2) và (3), nhưng cũng có trường hợp kết quả là một điều mong muốn như trong (4) và (5).

Cấu trúc 4

..ても…ただろう cho dù … cũng (đã)

Ví dụ

① たとえ、努力どりょくしても合格ごうかくできなかっただろう。
  Tôi nghĩ dù có nỗ lực cách mấy, nó cũng không đỗ được.

② 彼かれは頭あたまがいいので、努力どりょくしなくても合格ごうかくできただろう。
  Tôi nghĩ cho dù không nỗ lực, nó cũng đã thi đỗ, vì nó vốn thông minh

③ 人ひとをだまして金儲かねもうけをするような商売しょうばいでは、たとえ成功せいこうしても両親りょうしんは喜よろこんでくれなかっただろう。
  Buôn bán kiếm lời bằng cách lừa gạt người ta như nó thì dẫu có thành công, chắc cha mẹ nó cũng chẳng vui vẻ gì đâu.

Ghi chú:

+ Đây là kiểu câu điều kiện phản hiện thực, bằng cách phủ định quan hệ 「XしていたらYしていただろう」 (nếu X thì có lẽ đã Y). Dùng để diễn đạt theo lối giả sử : cho dù đã xảy ra một sự việc X trái với hiện thực, thì chuyện đó, có lẽ, vẫn không có một ảnh hưởng nào đến chuyện không xảy ra sự việc Y, theo dạng thức 「XしてもYしなかっただろう」 (có lẽ, cho dù có X, vẫn đã không Y).
+ Ví dụ, câu (1) diễn đạt ý nghĩa “trong thực tế nó đã không nỗ lực, nhưng giả sử như có nỗ lực đi nữa thì vẫn không làm thay đổi được sự thật là nó đã thi hỏng”, bằng cách phủ định quan hệ điều kiện cho rằng “nếu nỗ lực thì, có lẽ, nó đã thi đỗ (thực tế là nó đã không nỗ lực, nên đã không thi đỗ)”, một điều kiện phản hiện thực, theo lối liên kết thuận. Còn câu (2) thì diễn đạt ý nghĩa “trong thực tế, nó đã nỗ lực, nhưng giả sử nó đã không nỗ lực đi nữa, thì điều này vẫn không làm thay đổi được sự thực là nó đã thi đỗ”, bằng cách phủ định điều kiện phản hiện thực theo lối liên kết thuận, cho rằng “nếu không nỗ lực thì nó đã không thi đỗ được (thực tế là vì đã nỗ lực nên đã thi đỗ)”.

Cấu trúc 5

…ても…た ( Mặc dù (mặc cho)… vẫn )

Ví dụ

① 雨あめでも運動会うんどうかいは行おこなわれた。
  Ngày hội thể thao vẫn diễn ra, mặc dù trời mưa.

② 頭あたまが痛いたくても学校がっこうを休やすまなかった。
  Hôm ấy, mặc dù bị nhức đầu tôi vẫn không nghỉ học.

③ ドアは強つよく押おしても開ひらかなかった。
  Mặc cho tôi đẩy mạnh, cánh cửa ấy vẫn không chịu mở ra.

④ いくら待まっても彼女かのじょは現あらわれなかった。
  Tôi đợi mãi vẫn không thấy cô ta đến.

⑤ この本ほんは難むずかしすぎて、辞書じしょを引ひいて読よんでも、ほとんど理解りかいできなかった。
  Cuốn sách này khó quá, mặc dù vừa tra từ điển vừa đọc, tôi vẫn hầu như không hiểu tí nào.

Ghi chú:

+ Kiểu câu này dùng dạng タở cuối câu theo hình thức「XてもYた」, để diễn đạt ý nghĩa cả X lẫn Y đều là những sự việc xảy ra trong thực tế. Ví dụ , câu (1) nghĩa là “ tuy hôm ấy, trời mưa, nhưng ngày hội thể thao vẫn được tổ chức”. Trong trường hợp này, 「ても」diễn đạt một ý nghĩa tương tự với 「が」, 「けれども」 hoặc 「のに」,v.v… , nhưng trong trường hợp「ても」đi sau một động từ chỉ hành động, thì câu nói có hàm ý cho rằng mặc dù hành động đó được lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc hành động đó được thực hiện đến mức độ cùng cực, vẫn không có được một kết quả như trong đợi .

+ Do đó, trong trường hợp những câu có chứa「いくら」(bao nhiêu) như (4), không thể đổi「ても」 thành 「が」, 「けれども」 hoặc 「のに」 được.
(sai) いくら待った{が/けれど/のに}彼女は現れなかった。

Cấu trúc 6

V-てもR-きれない dù có V bao nhiêu cũng không…

Ví dụ

① 彼かれの親切しんせつに対たいしては、いくら感謝かんしゃしてもしきれない。
  Đáp lại sự tử tế của ông ấy, thì dù có cảm tạ bao nhiêu cũng không (cảm tạ) đủ.

② 学生時代がくせいじだいになぜもっと勉強べんきょうしておかなかったのかと、悔くやんでも悔くやみきれない。
  Tôi thường hối hận là tại sao hồi còn đi học không chịu khó học chăm hơn nữa, nhưng có hối hận cách mấy thì cũng đã muộn.

②  ここで負まけたら、死しんでも死しにきれない。
  Ở trận này mà bị thua thì có chết cũng không thể nhắm mắt được.

Ghi chú:

Dùng cùng một động từ thể nhấn mạnh ý nghĩa. Ví dụ như (1) dùng để nhấn mạnh sự cảm tạ sâu sắc, và (2) dùng để nhấn mạnh sự hối hận dữ dội. Đây là lối nói có tính thành ngữ, chỉ dùng được với một số động từ hạn chế. 「死んでも死にきれない」là lối nói nhấn mạnh ý nghĩa 「あきらめられない」( không thể nào dứt bỏ được ) hoặc ý nghĩa hối hận.

Cấu trúc 7

V-てもとうなるものでもない

dù cho có V cũng chẳng đi đến đâu (cũng chẳng được việc gì…)

Ví dụ

① いまから抗議こうぎしてもどうなるものでもない。
  Bây giờ thì có kháng nghị cũng chẳng đi đến đâu.

② もう一度彼いちどかれに会あってもどうなるものでもないと彼女かのじょは思おもった。
  Cô ấy nghĩ rằng dù có gặp anh ấy thêm một lần nữa cũng chẳng được việc gì.

③ 性格せいかくは直なおらないのだから、あの人ひとに説教せっきょうしてもどうなるものでもない。
  Tính tình con người là thứ không dễ gì sửa đổi, nên có thuyết giảng cho người ấy biết điều gì nên tránh cũng chẳng đi đến đâu.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa có làm một điều gì đó cũng chẳng giải quyết được gì. Lối nói bao hàm ý chán nản, tuyệt vọng.

Cấu trúc 8

V-たくてもV-れない

dù có muốn V cũng không thể nào V được

Ví dụ

① 急きゅうに仕事しごとが入はいって、飲のみに行いきたくても行いけないのだ。
  Vì bận công việc đột xuất, nên có muốn đi uống (rượu) cũng không thể nào đi được.

② きらいな先生せんせいの前まえでは、泣なきたくても泣なけない。
  Vì đang có mặt một ông giáo mình ghét, nên có muốn khóc cũng không thể nào khóc được.

③  医者いしゃに止やめられているので、甘あまいものは食たべたくても食たべられない。
  Vì bị bác sĩ cấm nên có muốn ăn đồ ngọt tôi cũng không thể nào ăn được.

Ghi chú:

Đây là lối nói có tính thành ngữ, do dạng「ても」của「V-たい」 kết hợp với dạng phủ định của 「V-れる」mà thành, dùng để diễn đạt ý nghĩa「そうしたくてもできない」 (có muốn làm thế cũng không làm được ). Dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh rằng vì tình thế không cho phép nên không làm được , hoặc muốn biện minh một điều gì.

Cấu trúc 9

…てもいい

→ tham khảo【てもいい】

Cấu trúc 10

…てもかまわない

→ tham khảo【てもかまわない】

Cấu trúc 11

…てもさしつかえない

→ tham khảo【てもさしつかえない】

Cấu trúc 12

…てもしかたがない

→ tham khảo 【てもしかたがない】

Cấu trúc 13

…てもみない

→ tham khảo【てみる】5、 【てみる】6

Cấu trúc 14

…てもよろしい

→ tham khảo【てもよろしい】

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. Mẫu câu た

  2. たろう

  3. たる

  4. たりとも

Tags: でも
Previous Post

てみる

Next Post

てもいい

Related Posts

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ものがある

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

さしあげる 

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

おうじて 

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

さることながら

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

にともない

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

にかわる

Next Post
あいだ -1

てもいい

Recent News

あいだ -1

Mẫu câu ぽ+ほ

[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1

[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 23

あいだ -1

はじめて

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 景 ( Cảnh )

[ 練習 C ] BÀI 21 : 私もそうと思います

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 74 : ~てたまらない~ ( Rất… )

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 築 ( Trúc)

風疹のワクチンの注射 39歳〜56歳の男性を無料にする

あいだ-2

いがい

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 105 : ~てみせる ( Tuyệt đối phải, nhất định phải )

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.