Cấu trúc: はず
[Nのはず] [Naなはず] [A/V はず]
Cấu trúc 1
…はずだ < nhận định của người nói > chắc chắn là…
Ví dụ
① A:山田さんも明日の会議には出席するんですか。
A: Anh Yamada ngày mai cũng có đi họp chứ ?
B:いや、今週は東京に行くと言っていたから、明日の会議には来ないはずだよ。
B: Không, anh ấy nói rằng tuần này anh ấy đi Tokyo nên tôi chắc chắn là ngày mai anh ấy không đi họp được đâu.
② あれから4年たったのだから、今年はあの子も卒業のはずだ。
Từ đó đến nay đã 4 năm rồi. Vậy chắc chắn cô bé đó năm nay sẽ ra trường.
③ 今はにぎやかなこの辺りも、昔は静かだったはずだ。
Vùng này giờ ồn ào vậy, chứ ngày xưa chắc chắn rất yên tĩnh.
④ A:本当にこのボタンを押せばいいのかい?押しても動かないよ。
A: Có thật chỉ cần nhấn nút này là được phải không ?Tớ nhấn mãi mà máy có chạy đâu ?
B:説明書によるとそれでいいはずなんだけど。変だなあ。
B: Theo sách hướng dẫn thì chỉ cần nhấn nút đó là chắc chắn được mà. Kì cục nhỉ ?
⑤ A:あそこにいるの、下田さんじゃありませんか。
A: Kia có phải là anh Shimoda không nhỉ ?
B:おかしいな。下田さんは昨日ニューヨークに発ったはずだよ。
B: Lạ thật. Anh Shimoda chắc chắn đã đi New York từ hôm qua rồi kia mà.
⑥ A:会議は一時からですか。
A: Cuộc họp bắt đầu lúc 1 giờ à ?
B:ええ、そのはずです。
B: Vâng, theo dự trù thì đúng là như thế.
Ghi chú :
Dùng để nói về việc mà mình cho rằng đương nhiên sẽ là vậy, dựa trên một căn cứ nào đó. Căn cứ để phán đoán phải hợp lí về mặt logic. Vì vậy, những trường hợp sau không dùng được.
(sai) めがねが見つからない。またどこかに置き忘れたはずだ。
(đúng) めがねが見つからない。またどこかに置き忘れたんだ。Tôi không thấy kính đâu cả. Vậy là lại để quên ở đâu rồi.
Trong trường hợp thực tế khác với nhận định của người nói như ví dụ (4), (5) thì cách nói này biểu thị ý bất ngờ, nghi hoặc.
Có thể sử dụng khi nói về dự định của người thứ 3, ví dụ : 「彼は来年帰国するはずです。」(chăc chắn sang năm anh ấy sẽ về nước) nhưng không sử dụng cho hành động của chính mình. Trường hợp này dùng 「つもり」, 「V-ようと思う」, 「…予定だ」(định, dự định…)
(sai) 私は来年帰国するはずです。
(đúng) 私は来年帰国する予定です。Tôi dự định sang năm sẽ về nước.
Tuy nhiên, dù là hành động của mình nhưng trường hợp không thể dùng ý chí để quyết định, hay trường hợp khác với dự kiến thì vẫn có thể dùng được, như trong các ví dụ sau.
(đúng) マニュアルを何回も読んだからできるはずなんだけど、どうしてもコンピューターが起動しない。 Tôi đã đọc đi đọc lại sách hướng dẫn rồi, nên chắc chắn là phải được, vậy mà máy tính vẫn không thể nào khởi động được.
(đúng) この旅行には、私も行くはずでしたが、結局行けませんでした。Chuyến du lịch ấy, lẽ ra tôi đã có thể đi được, vậy mà rốt cuộc lại không đi được.
Cấu trúc 2
…はずだ < hiểu ra > làm gì mà không / hèn chi / chả trách … là phải
[Naなはずだ] [A/V はずだ]
Ví dụ
① この部屋、寒いねえ。(窓が開いているのを見つけて)寒いはずだ。窓が開いているよ。
Căn phòng này lạnh quá ! (nhìn thấy cửa sổ mở). Chả trách lạnh là phải. Cửa sổ mở thế kia cơ mà.
② ≪作品を見ながら≫彼が自慢するはずだ。本当にすばらしいできだ。
<đang ngắm tác phẩm> Anh ấy tự hào là đúng. Tác phẩm thật tuyệt vời !
③ さっきから道が妙にすいていると思っていたが、すいているはずだ。今日は日曜日だ。
Nãy giờ tôi cứ nghĩ, sao hôm nay đường sá vắng vẻ kì lạ thế. Vắng vẻ là phải rồi. Hôm nay chủ nhật mà
Ghi chú :
Dùng để diễn tả tâm trạng vỡ lẽ, hiểu ra khi phát hiện ra sự thật giúp lí giải việc mà mình thắc mắc, chưa hiểu rõ trước đó.
Cấu trúc 3
V-たはず (chắc chắn là) đã V
Ví dụ
① おかしなことに閉めたはずの金庫のカギが開いていた。
Lạ thật, chắc chắn là đã khoá két sắt rồi, mà sao khoá vẫn mở.
② A:書類、間違っていたよ。
A: Tài liệu này sai rồi.
B:えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。
B: Vậy ư ? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi kia mà. Xin lỗi anh.
③ ちゃんとかばんに入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。
Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi, vậy mà về đến nhà lại không thấy cái bóp đâu.
Ghi chú :
Được dùng khi một việc người nói đoan chắc rằng sẽ như vậy lại không đúng với thực tế. Dùng để diễn đạt trạng thái ân hận, nghi hoặc của người nói.
Cấu trúc 4
… はずがない < phủ định khả năng > làm gì có chuyện / lẽ nào
Ví dụ
① あの温厚な人がそんなひどいことをするはずがない。
Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện lại đi làm một việc kinh khủng như vậy !
② かぎがない?そんなはずはない。さっき机の上に置いたんだから。
Không thấy chìa khoá ? Làm gì có chuyện đó. Anh vừa mới để nó trên bàn mà.
③ これは君の部屋にあったんだよ。君が知らないはずはない。
Cái này ở trong phòng em đấy. Lẽ nào em không biết !
Ghi chú :
Dùng với hình thức 「はずがない」, 「はずはない」, có ý nghĩa 「ありえない/不可能だ/おかしい」(không thể có, không thể được, kì cục…) để diễn đạt tâm trạng ngờ vực mạnh của người nói.
Chẳng hạn, ví dụ (3) sẽ được hiểu theo nghĩa là 「知らないというのはおかしい。当然知っているはずだ。」(không biết mới là kì cục. Đương nhiên là phải biết).
Còn 「…ないはずだ」(chắc chắn không…) sử dụng ý nghĩa 1 được dùng khi người nói nghĩ rằng 「…ないだろう」(chắc là không…). Như vậy, ví dụ (1) sẽ được nói là 「そんなひどいことはしないはずだ」(chắc chắn anh ta không làm việc khủng khiếp đó). Khi đó, lập luận của người nói yếu đi.
Cấu trúc 5
…はずだった ( Theo dự định thì đã phải…, lẽ ra thì… )
Ví dụ
① 彼も来るはずだったが、急用ができて来られないそうだ。
Theo dự định thì anh ấy cũng phải tới, nhưng nghe nói vì có việc gấp thành ra không tới được.
② 理論上はうまくいくはずだったが、実際にやってみると、うまくいかなかった。
Về mặt lí luận thì lẽ ra là phải suôn sẻ, nhưng khi làm thực tế thì không suôn sẻ chút nào.
③ 初めの計画では、道路はもっと北側を通るはずだったのに、いつの間にか変更されてしまった。
Theo kế hoạch ban đầu thì con đường đã chắc chắn phải nằm xa về phía bắc, vậy mà nó bị thay đổi từ hồi nào không biết.
Ghi chú :
Có ý nghĩa là 「当然そうなると考えていた」(cứ tưởng rằng chắc chắn sẽ như vậy). Cách nói này biểu đạt ý nghĩa trên thực tế kết quả không như đã nghĩ. Thường cách nói này ẩn chứa tâm trạng bất ngờ, thất vọng, ân hận… của người nói. Thường được dùng với hình thức kết nối nghịch như 「はずだったが/のに/けれど」 .
Cấu trúc 6
…はずではなかった ( Không có lẽ nào…/không thể có chuyện… )
Ví dụ
① こんなはずではなかった。もっとうまくいくと思っていたのに。
Không ngờ lại như thế này. Tôi đã nghĩ rằng mọi việc sẽ suôn sé hơn.
② こんなはずじゃなかったのに。
Không có lẽ nào lại thế này, vậy mà …
③ 彼が来るはずではなかったのに。
Không có lẽ nào anh ta lại tới, vậy mà …
Ghi chú :
Thường dùng với hình thức 「こんなはずではなかった」(không ngờ lại như thế này), biểu đạt tâm trạng thất vọng, hối hận do hiện thực trái với dự đoán. Cũng thường có hình thức「…はずではなかったのに」 (không có lẽ nào lại …, vậy mà).
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)