Cấu trúc
だとすると ( Nếu thế thì )
Ví dụ
① A:近くに大きなホテルができるのは確実です。
A: Chắc chắn là người ta sẽ xây một khách sạn lớn ở gần đây.
B:だとすると、この町の雇用率が上がるかもしれませんね。
B: Nếu thế thì có thể là công ăn việc làm ở thành phố này sẽ tăng lên.
② A:飛行機が10時間も遅れてるんだそうです。
A: Nghe nói là máy bay trễ đến 10 tiếng đồng hồ.
B:だとすると、彼の帰りはあしたになるな。
B: Nếu thế thì chắc mai nó mới về đến.
Ghi chú:
Hầu như cùng nghĩa với 「だとすれば」 . Cũng dùng lối nói 「そうだとすると」
→ tham khảo【だとすれば】
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

