Cấu trúc 1
Nをはじめ (として) …など ( Trước hết phải kể tới N )
Ví dụ
① 日本の伝統芸能としては、歌舞伎をはじめ、能、茶の湯、生け花などが挙げられる。
Về nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản, trước hết phải kể tới Kabuki, rồi tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm hoa Ikebana.
② 日本語には外来語が多い。英語をはじめフランス語、ドイツ語、ポルトガル語、オランダ語などさまざまな外国語起源の外来語が使われている。
Trong tiếng Nhật có nhiều từ ngoại lai. Những từ ngoại lai được dùng có nguồn gốc từ nhiều thứ tiếng nước ngoài khác nhau, trước hết là tiếng Anh, rồi tới tiếng Pháp, Đức, Bồ Đào Nha, Hà Lan…
Ghi chú :
Dùng để nêu ra trước tiên một thứ tiêu biểu, sau đó liệt kê tiếp những ví dụ tương tự.
Cấu trúc 2
Nをはじめ (として) …まで ( Trước hết là N rồi tới… )
Ví dụ
① その会議には、歴史学者をはじめ、町の研究家から一般市民にいたるまで、さまざまな人々が参加した。
Cuộc họp ấy có sự tham dự của rất nhiều người, trước hết là các nhà sử học, rồi tới các nhà nghiên cứu của thành phố và cả người dân bình thường.
② 彼の葬儀には、友人知人を初め、面識のない人までが参列した。
Đám tang ông ấy, từ bạn bè người quen, tới cả những người không quen biết cũng tới viếng.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa lan toả rộng từ một đối tượng ở trung tâm tới một phạm vi rộng lớn hơn.
Có thể bạn quan tâm
+ いかにも
+ いったらない




![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 29 : ~なくてもいいです~ ( Không phải, không cần ~ cũng được )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS29.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
