Cấu trúc
ないことはない ( Không phải là không )
[V-ないことはない]
Ví dụ
① A:とても明日までには終わりそうにないんですけど…。
A: Chắc có lẽ là không thể làm xong trước ngày mai…
B:いや、やる気があればできないことはありませんよ。
B: Không đâu, nếu quyết làm thì thế nào cũng làm xong.
② A:彼女は来ないんじゃないか。
A: Chắc cô ấy không đến quá !
B:来ないことはないと思うよ。遅れても必ず来ると言っていたから。
B: Tôi nghĩ là không thể nào có chuyện đó. Cô ấy đã nói dẫu có trễ cũng nhất định sẽ đến mà.
③ A:1週間でできますか。
A: Có xong nội trong một tuần không ?
B:できないことはないですが、かなり頑張らないと難しいですね。
B: Không phải là không xong được, nhưng nếu không ráng sức thì khó đấy !
④ A:行きたくないの?
A: Không muốn đi hả ?
B:行きたくないことはないけど、あまり気がすすまないんだ。
B: Không phải là không muốn đi, nhưng trong lòng cũng chẳng thấy thích thú gì lắm.
Ghi chú :
Đi với phát ngôn của đối phương, dùng trong trường hợp phủ định hoàn toàn “hoàn toàn không có chuyện như thế”, hoặc phủ định nhưng giữ lại một phần “tuy một mặt thì như thế, nhưng không phải là 100% đều như thế”. Ví dụ (1), (2) là trường hợp phủ định hoàn toàn, còn ví dụ (3), (4) thì phủ định một phần.
Nếu giải thích từng trường hợp một, thì trong ví dụ (1) sau khi nghe câu nói có tính phủ định của A 「できません」(không thể được), B đã nói 「できないということはない」 (không phải là không thể) hay nói cách khác là 「できる」 (có thể). Trong khi đó ở ví dụ (3) lại có nghĩa “có thể được nhưng không chắc là như thế”, nói cách khác là “cũng có trường hợp không thể được”.
Cách dùng sau có thể thay bằng cách nói 「ないこともない」, nhưng cách dùng trước thì không thể.
Có thể bạn quan tâm



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
