Cấu trúc
にはんして Ngược lại với…
[Nにはんして]
Ví dụ
① 予想にはんして、今年の試験はそれほど難しくはなかったそうだ。
Trái với dự đoán, nghe nói kì thi năm nay không khó đến mức ấy.
② 周囲の期待に反して、彼らは結局結婚しなかった。
Trái với mong mỏi của những người Xung quanh, kết cục họ đã không lấy nhau.
③ 年初の予測に反して、今年は天候不順の年となった。
Trái với dự đoán hồi đầu năm, năm nay đã là một năm thời tiết không thuận lợi.
④ 今回の交渉では、大方の見方に反して、相手側がかなり思い切った譲歩案を提示した模様だ。
Trong cuộc thương thuyết lần này, trái với cách nhìn của hầu hết mọi người, có vẻ như đối phương đã trình bày một phương án nhượng bộ khá dứt khoát.
Ghi chú :
Đi sau một danh từ biểu thị sự dự đoán tương lai, như 「予想」, 「期待」, v.v…và diễn tả ý nghĩa: kết quả là một cái khăc với cái đó. Có thể thay bằng 「…とは違って」, 「…とは反対に」. Mang tính chất văn viết. Ngoài ra, khi bổ nghĩa cho danh từ, thì có dạng 「Nにはんする/にはんしたN」.
(Vd) 先週の試合は、大方の予想に反する結果となった。Trận đấu tuần trước đã đưa đến kết quả trái với dự đoán của nhiều người.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)