Cấu trúc
にきまっている ( Nhất định là… )
[N/A/V にきまっている]
Ví dụ
① こんないたずらをするのはあいつにきまっている。
Kẻ làm trò chọc phá này nhất định là hắn.
② きっと彼も参加したがるに決まっている。
Nhất định là anh ấy cũng muốn tham gia.
③ そんなことを言ったら彼女が気を悪くするに決まっているじゃないか。
Nếu nói điều ấy ra, nhất định cô ấy sẽ buồn lòng.
④ A:田辺さん、ちゃんと時間にまにあったかしら。
A: Không biết anh Tanabe có kịp giờ không ?
B:30分も遅く出ていったのだから、遅刻したに決まっているじゃないの。
B: Vì anh ấy khởi hành trễ tới 30 phút, cho nên nhất định là đã đến muộn rồi.
Ghi chú:
Diễn tả sự suy đoán đầy chắc chắn của người nói :”nhất định là thế”. Khi chủ trương một nội dung hoàn toàn khác với sự suy đoán của người nghe, thì ta dùng dạng 「に決まっているじゃない(か/の)」. Đồng nghĩa với 「にちがいない」 trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm




