Cấu trúc
たりとも Dù chỉ
[…たりとも…ない] [Nたりとも…ない] [từ chỉ số lượng+ たりとも…ない ]
Ví dụ
① 試験まであと一カ月しかない。一日たりとも無駄にはできない。
Chỉ còn một tháng nữa là đến kì thi. Không thể lãng phí dù chỉ một ngày.
② 水がどんどんなくなっていく。これ以上は一滴たりともむだにはできない。
Nước sắp cạn đi nhanh chóng. Không còn có thể lãng phí được nữa dù chỉ là một giọt.
③ 密林の中では、一瞬たりとも油断してはいけない。
Trong rừng sâu không được khinh suất dù chỉ trong nháy mắt.
④ この綱領について変更は一字たりとも許されない。
Về cương lĩnh này không được thay đổi dù chỉ một chữ.
⑤ だれもが敵は一人たりとも逃がさないと決意していた。
Ai cũng quyết tâm không để cho địch trốn thoát dù chỉ là một tên.
Ghi chú:
Cách nói này có ý nghĩa là không chấp nhận dù chỉ là một số lượng nhỏ hoặc một số người rất ít. Dùng với hình thức 「一人/一滴/一日たりとも…ない」 (dù chỉ một người, một giọt, một ngày cũng không). Thường dùng với số từ 「一」 (một). Khi diễn tả một cách bình dị, thân mật thường dùng 「ひとりも」(một người cũng), 「一滴も」 (một giọt cũng). Đây là cách nói dùng trong văn viết kiểu cách, hoặc văn nói trang trọng, ví dụ như những bài diễn thuyết, phát biểu tại hội nghị.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 20 : ~てくれる ( Làm cho , làm hộ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS20.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
